Giới thiệu về Công văn 8436/TCHQ-TXNK
Công văn 8436/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành năm 2017 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình phân loại và áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với mặt hàng lưu huỳnh nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ hải quan trên toàn quốc, đảm bảo tính minh bạch, chính xác trong việc áp thuế và thực hiện các chính sách quản lý mặt hàng hóa chất.
- Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng
- Thống nhất áp mã HS: Khắc phục tình trạng phân loại không đồng nhất giữa các chi cục hải quan địa phương đối với các chủng loại lưu huỳnh khác nhau.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu mặt hàng lưu huỳnh và các cơ quan kiểm định hải quan liên quan.
- Căn cứ pháp lý: Dựa trên Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Chú giải chi tiết Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Nguyên tắc phân loại mặt hàng lưu huỳnh theo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu
- Phân biệt theo tính chất vật lý và quy trình sản xuất: Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc phân loại lưu huỳnh phải dựa trên bản chất hóa học, quy trình tinh chế và trạng thái vật lý của sản phẩm khi nhập khẩu.
- Sự khác biệt giữa nhóm 25.03 và nhóm 28.02: Đây là hai nhóm hàng chính dễ gây nhầm lẫn trong quá trình phân loại lưu huỳnh thô và lưu huỳnh đã qua chế biến tinh khiết.
- Hướng dẫn chi tiết phân loại vào Nhóm 25.03
- Mô tả nhóm: Nhóm này bao gồm các loại lưu huỳnh thuộc mọi loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh keo.
- Các mặt hàng cụ thể: Lưu huỳnh chưa tinh chế (lưu huỳnh thô thu được từ các mỏ quặng hoặc từ quá trình lọc khí thiên nhiên, dầu mỏ) và lưu huỳnh đã tinh chế bằng phương pháp vật lý thông thường (như nấu chảy, lọc cơ học) mà không làm thay đổi bản chất hóa học cơ bản của sản phẩm.
- Mã số HS khuyến nghị: Thường được phân loại vào phân nhóm 2503.00.00 tùy thuộc vào dạng tồn tại (dạng bột, dạng hạt, dạng cục hoặc dạng lỏng).
- Hướng dẫn chi tiết phân loại vào Nhóm 28.02
- Mô tả nhóm: Nhóm này bao gồm lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu huỳnh keo. Đây là các sản phẩm lưu huỳnh đã qua chế biến hóa học hoặc quy trình tinh chế đặc biệt để đạt độ tinh khiết cao hoặc trạng thái vật lý đặc thù.
- Lưu huỳnh thăng hoa (Sublimed sulfur): Thu được bằng cách chưng cất chậm lưu huỳnh thô hoặc lưu huỳnh không tinh khiết, sau đó ngưng tụ thành các hạt mịn (thường gọi là hoa lưu huỳnh).
- Lưu huỳnh kết tủa (Precipitated sulfur): Được tạo ra bằng phương pháp hóa học, thường là kết tủa từ dung dịch polysulfua bằng axit. Sản phẩm có dạng bột mịn, màu vàng nhạt.
- Lưu huỳnh keo (Colloidal sulfur): Là dạng lưu huỳnh được phân tán trong môi trường lỏng với kích thước hạt cực nhỏ, thường dùng trong y tế hoặc nông nghiệp.
- Quy trình kiểm tra, phân tích và phối hợp thực hiện
- Yêu cầu đối với cơ quan hải quan địa phương: Khi thực hiện thủ tục thông quan, công chức hải quan phải kiểm tra kỹ hồ sơ kỹ thuật, tài liệu phân tích thành phần (COA) và nhãn mác của sản phẩm để xác định đúng bản chất hàng hóa.
- Trưng cầu giám định: Trong trường hợp không thể xác định chính xác chủng loại lưu huỳnh bằng mắt thường hoặc hồ sơ đi kèm, cơ quan hải quan phải lấy mẫu gửi Cục Kiểm định hải quan để phân tích phân loại.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu có nghĩa vụ khai báo trung thực, đầy đủ thông tin về quy trình sản xuất, tiêu chuẩn kỹ thuật và mục đích sử dụng của mặt hàng lưu huỳnh để làm cơ sở áp mã HS chính xác.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8436/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2017 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1197/HQHP-TXNK ngày 5/9/2017 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng về vướng mắc phân loại mặt hàng lưu huỳnh. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về hướng dẫn cách nhận biết mặt hàng lưu huỳnh thuộc nhóm 25.03 hay nhóm 28.02.
Do Bộ Công Thương và Bộ Khoa học và Công nghệ cho biết hiện nay chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế, cũng như chưa xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn nào cho mặt hàng Lưu huỳnh. Vì vậy, ngày 31/3/2017, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 2145/TCHQ-TXNK hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phân loại mặt hàng lưu huỳnh. Theo đó, trường hợp mặt hàng Lưu huỳnh nhập khẩu khi xem xét có thể phân loại vào cả hai mã số 2503.00.00 và 2802.00.00, thì việc quyết định mã số cuối cùng dựa trên các căn cứ theo thứ tự ưu tiên sau đây:
(i) Tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất (nếu có);
(ii) Khai báo của Doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
2. Phân loại mặt hàng lưu huỳnh tại tờ khai số 10073384780/A11 ngày 1/2/2016
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Căn cứ Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Tham khảo công văn số 4247/BKHCN-CNN ngày 19/12/2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ và công văn số 1359/HC-VP ngày 6/12/2017 của Cục Hóa chất - Bộ Công Thương;
Mặt hàng lưu huỳnh do Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Gelexim làm thủ tục nhập khẩu theo tờ khai số 10073384780/A11 ngày 1/2/2016 tại Chi cục Hải quan CK cảng Hải Phòng KVI (Cục Hải quan TP. Hải Phòng), theo tài liệu kỹ thuật có quy trình sản xuất là “Phân tách -> Hóa hơi -> Luyện/điều chế -> Trao đổi nhiệt -> đông tụ -> ngưng tụ lưu huỳnh -> Qua nhiệt -> Tạo thành sản phẩm”, phù hợp thuộc mã số 2802.00.00 “Lưu huỳnh, thăng hoa hoặc kết tủa; lưu huỳnh dạng keo”.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 7799/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Cần kéo đẩy tàu bay do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8186/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Khung thân cẩu tháp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 8052/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 154/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng “Buồng máy cấp đông IQF” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2145/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Lưu huỳnh do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 7799/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Cần kéo đẩy tàu bay do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 8186/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng Khung thân cẩu tháp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 8052/TCHQ-TXNK năm 2017 về phân loại mặt hàng thép do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 154/TCHQ-TXNK năm 2018 về phân loại mặt hàng “Buồng máy cấp đông IQF” do Tổng cục Hải quan ban hành