Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 8450/TCHQ-CNTT năm 2016

Công văn 8450/TCHQ-CNTT do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các đơn vị hải quan địa phương triển khai nâng cấp, cấu hình hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) đáp ứng các quy định mới của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hệ thống thông quan hoạt động thông suốt, hỗ trợ người khai hải quan thực hiện đúng các chính sách thuế mới có hiệu lực từ ngày 01 tháng 09 năm 2016.

Các nội dung triển khai trọng tâm trên hệ thống CNTT

Để đảm bảo việc áp dụng Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu mới được đồng bộ và chính xác, Tổng cục Hải quan yêu cầu tập trung thực hiện các nội dung sau:

  • Cập nhật Biểu thuế và Danh mục hàng hóa: Tiến hành cập nhật kịp thời các biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, và các danh mục hàng hóa kèm theo mã loại hình tương ứng lên Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS.
  • Cấu hình mã miễn, giảm, hoàn thuế mới: Thiết lập và cập nhật các mã kết quả xử lý thuế (mã miễn thuế, giảm thuế, không chịu thuế) phù hợp với các đối tượng được quy định tại Luật số 107/2016/QH13, đặc biệt là các đối tượng mới được bổ sung hoặc có sự thay đổi về điều kiện áp dụng.
  • Hỗ trợ kỹ thuật cho người khai hải quan: Đảm bảo hệ thống tiếp nhận và xử lý tờ khai hải quan hoạt động ổn định, không gây ách tắc cho doanh nghiệp khi áp dụng các quy định thuế mới tại thời điểm chuyển tiếp.

Hướng dẫn xử lý nghiệp vụ trên Hệ thống VNACCS/VCIS

Công văn đưa ra các chỉ dẫn kỹ thuật cụ thể đối với việc khai báo của doanh nghiệp và quy trình xử lý của công chức hải quan trên hệ thống:

  • Khai báo mã miễn thuế, giảm thuế: Doanh nghiệp thực hiện khai báo các mã miễn thuế, không chịu thuế theo đúng bảng mã chuẩn đã được cập nhật trên hệ thống. Đối với các trường hợp miễn thuế theo dự án ưu đãi đầu tư, yêu cầu phải thực hiện đăng ký Danh mục miễn thuế trước khi truyền tờ khai hải quan.
  • Xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu: Chuyển đổi phương thức quản lý từ nộp thuế trước, hoàn thuế sau sang đối tượng miễn thuế trực tiếp theo quy định mới của Luật số 107/2016/QH13. Hệ thống CNTT được cấu hình để kiểm soát chặt chẽ việc báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.
  • Khắc phục sự cố hệ thống phát sinh: Thành lập các tổ hỗ trợ kỹ thuật tại Tổng cục và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố để kịp thời tiếp nhận, xử lý các vướng mắc phát sinh liên quan đến lỗi truyền nhận dữ liệu hoặc lỗi tính toán thuế trên hệ thống.

Trách nhiệm thực hiện của các đơn vị hải quan

Tổng cục Hải quan phân công nhiệm vụ cụ thể cho các bên liên quan nhằm đảm bảo hiệu quả triển khai thực tế:

  • Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan: Chịu trách nhiệm chủ trì việc nâng cấp phần mềm, cấu hình cơ sở dữ liệu trên hệ thống trung tâm và phối hợp với các nhà cung cấp phần mềm đầu cuối của doanh nghiệp để đồng bộ hóa dữ liệu khai báo.
  • Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp trên địa bàn nắm rõ các thay đổi về mặt kỹ thuật khi khai báo hải quan; đồng thời giám sát chặt chẽ quá trình vận hành thực tế để báo cáo kịp thời các vướng mắc vượt thẩm quyền.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8450/TCHQ-CNTT
V/v triển khai Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13

Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2016

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Để thực hiện Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, công văn số 12166/BTC-TCHQ , 12167/BTC-TCHQ của Bộ Tài chính ban hành ngày 31/8/2016 về triển khai thực hiện các quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Tổng cục Hải quan hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thực hiện thao tác trên hệ thống thông tin như sau:

1. Về thời hạn nộp thuế quy định tại Khoản 1 Điều 9:

- Việc bảo lãnh thuế theo quy định tại Khoản này sẽ được thực hiện như quy trình hiện tại trên hệ thống kế toán thuế xuất nhập khẩu tập trung.

2. Về thời hạn nộp thuế đối với doanh nghiệp ưu tiên quy định tại Khoản 2 Điều 9:

- Để thực hiện nội dung Khoản 2 Điều 9 của Luật, sử dụng chức năng nhập chứng từ Điều chỉnh ân hạn (chức năng 2. Nhập liệu > F. Chứng từ Điều chỉnh ân hạn > 1. Nhập chứng từ) trên hệ thống kế toán thuế xuất nhập khẩu tập trung để Điều chỉnh thời gian ân hạn cho các thông báo thuế của các doanh nghiệp ưu tiên.

- Quá thời hạn quy định mà doanh nghiệp ưu tiên chưa nộp thuế theo quy định, sử dụng chức năng Nhập quyết định phạt (chức năng 2. Nhập liệu > 4. Quyết định phạt chậm nộp thuế > 1. Nhập Quyết định phạt) để tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế.

3. Về hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất quy định tại Điểm đ Khoản 9 Điều 16:

- Để thực hiện, Điểm đ Khoản 9 Điều 16, sau khi tiếp nhận tờ khai hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất tiến hành kiểm tra bảo lãnh hoặc Khoản tiền đặt cọc thủ công bằng chứng từ điện tử trên hệ thống (chức năng 4. Khai thác > 1. Bảng kê chứng từ kế toán > L. Bảng kê chứng từ bảo lãnh riêng hoặc chức năng 4. Khai thác > 1. Bảng kê chứng từ kế toán > N. Bảng kê chứng từ ký quỹ) hoặc bản giấy do doanh nghiệp xuất trình;

Việc quản lý chứng từ bảo lãnh hoặc Khoản tiền lặt cọc được thực hiện quản lý trên hệ thống kế toán thuế xuất nhập khẩu tập trung theo chức năng nhập giấy bảo lãnh riêng (chức năng 2. Nhập liệu > I. Chứng từ bảo lãnh riêng > 1. Nhập chứng từ) hoặc chức năng nhập tiền ký quỹ (chức năng 2. Nhập liệu > M. Nhập chứng từ ký quỹ của doanh nghiệp > 1. Nhập chứng từ).

4. Về hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc tờ khai hải quan trước ngày 01/9/2016:

- Đối với các tờ khai thỏa mãn quy định Khoản 7, Điểm đ Khoản 8 Điều 16, Khoản 2 Điều 21 và tờ khai được miễn thuế, sử dụng chứng từ ghi sổ liên quan tờ khai (chức năng 2. Nhập liệu > D. Chứng từ ghi sổ liên quan tờ khai > 1. Nhập chứng từ ghi sổ) và chọn loại chứng từ ghi sổ là M1 - Quyết định miễn để nhập quyết định miễn thuế cho tờ khai.

Tổng cục Hải quan thông báo các Cục Hải quan Tỉnh, thành phố tổ chức triển khai, tuyên truyền và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.

Gửi kèm: Phụ lục hướng dẫn sử dụng các chức năng của hệ thống.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Các Đ/C LĐTC (để b/c);
- Cục Thuế XNK (để t/h);
- Cục CNTT & Thống kê HQ (để t/h);
- Cục QLRR (để t/h);
- Cục GSQL (để t/h);
- Lưu:VT, CNTT(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Dương Thái

 

PHỤ LỤC

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG
(kèm theo văn bản số 8450/TCHQ-CNTT ngày 01/9/2016)

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8450/TCHQ-CNTT năm 2016 triển khai Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 107/2016/QH13 do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 8450/TCHQ-CNTT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/09/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Dương Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/09/2016
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8450/TCHQ-CNTT năm 2016 triển khai L...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký