Giới thiệu về Công văn 85417/CT-TTHT năm 2020
Công văn 85417/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội vào năm 2020, hướng dẫn về một trong những vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm khi áp dụng hóa đơn điện tử: trường hợp miễn tiêu thức chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình giao dịch và lập hóa đơn, giúp đơn giản hóa thủ tục hành chính và tối ưu hóa quy trình kinh doanh.
Các nội dung quy định cốt lõi về miễn chữ ký điện tử của người mua
Dựa trên các quy định pháp luật về hóa đơn điện tử tại thời điểm ban hành, Cục Thuế thành phố Hà Nội đã làm rõ các trường hợp người mua không nhất thiết phải ký số, ký điện tử trên hóa đơn, cụ thể như sau:
- Trường hợp người mua là cá nhân, hộ kinh doanh không có chữ ký số: Đối với người mua là cá nhân không kinh doanh hoặc hộ kinh doanh không có nhu cầu sử dụng chữ ký số để kê khai thuế, hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.
- Trường hợp có hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ: Nếu giữa người bán và người mua có các tài liệu, chứng từ chứng minh việc hoàn thành giao dịch như hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu xuất kho, hóa đơn thương mại, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, thì hóa đơn điện tử của người bán lập cho người mua không bắt buộc phải có chữ ký điện tử của người mua.
- Quy định đối với các ngành nghề đặc thù: Một số lĩnh vực đặc thù như dịch vụ viễn thông, điện, nước, siêu thị, xăng dầu, vé máy bay, vé tàu xe... mà hóa đơn được lập theo hình thức điện tử cho khách hàng cá nhân thì mặc nhiên được miễn tiêu thức chữ ký điện tử của người mua.
Điều kiện để hóa đơn điện tử không có chữ ký người mua được coi là hợp lệ
Để đảm bảo tính pháp lý và được cơ quan thuế chấp nhận, hóa đơn điện tử không có chữ ký của người mua phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Hóa đơn phải chứa đầy đủ các nội dung bắt buộc khác theo quy định của pháp luật về hóa đơn (như thông tin người bán, mã số thuế, tên hàng hóa dịch vụ, thành tiền, thuế suất, chữ ký số của người bán...).
- Thông tin trên hóa đơn phải đảm bảo tính toàn vẹn, không bị thay đổi hay sửa xóa kể từ khi được khởi tạo và ký số bởi người bán.
- Doanh nghiệp bán hàng phải lưu trữ đầy đủ các chứng từ liên quan đến giao dịch để xuất trình và giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa và tác động của hướng dẫn đối với doanh nghiệp
Hướng dẫn tại Công văn 85417/CT-TTHT mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho cộng đồng doanh nghiệp:
- Tiết kiệm thời gian và chi phí: Giảm thiểu đáng kể thời gian chờ đợi ký duyệt từ phía khách hàng, đặc biệt là đối với các giao dịch từ xa hoặc giao dịch với số lượng lớn khách hàng cá nhân.
- Thúc đẩy chuyển đổi số: Tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp nhanh chóng chuyển đổi từ hóa đơn giấy sang hóa đơn điện tử một cách đồng bộ và hiệu quả.
- Hạn chế rủi ro pháp lý: Giúp doanh nghiệp tự tin áp dụng đúng quy định, tránh các sai sót không đáng có dẫn đến việc hóa đơn bị coi là không hợp lệ khi quyết toán thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 85417/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 23 tháng 9 năm 2020 |
Kính gửi: Công ty CP Tập đoàn Thái Bình Mã số thuế: 0100778153;
Địa chỉ: Số 2A, phố Đại Cồ Việt, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội.
Trả lời công văn số 21/TBG-PKT/2020 đến ngày 10/9/2020 của Công ty CP Tập đoàn Thái Bình (sau đây gọi tắt là Công ty) về hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Nghị định số 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ quy định:
+ Tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 35 quy định hiệu lực thi hành như sau:
“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.
…
3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vẫn còn hiệu lực thi hành.
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:
+ Tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 3 hướng dẫn:
“1. Hoá đơn điện tử là tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử về bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, được khởi tạo, lập, gửi, nhận, lưu trữ và quản lý bằng phương tiện điện tử. Hóa đơn điện tử phải đáp ứng các nội dung quy định tại Điều 6 Thông tư này.
…
3. Hóa đơn điện tử có giá trị pháp lý nếu thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
a) Có sự đảm bảo đủ tin cậy về tính toàn vẹn của thông tin chứa trong hóa đơn điện tử từ khi thông tin được tạo ra ở dạng cuối cùng là hóa đơn điện tử.
Tiêu chí đánh giá tính toàn vẹn là thông tin còn đầy đủ và chưa bị thay đổi, ngoài những thay đổi về hình thức phát sinh trong quá trình trao đổi, lưu trữ hoặc hiển thị hóa đơn điện tử.
b) Thông tin chứa trong hóa đơn điện tử có thể truy cập, sử dụng được dưới dạng hoàn chỉnh khi cần thiết. ”
+ Tại điểm e Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 hướng dẫn các nội dung trên hóa đơn điện tử:
“1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:
…
e) Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày; tháng năm lập và gửi hóa đơn. Chữ ký điện tử theo quy định của pháp luật của người mua trong trường hợp người mua là đơn vị kế toán.
…
2.Một số trường hợp hóa đơn điện tử không có đầy đủ các nội dung bắt buộc được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.”
- Thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 2402/BTC-TCT ngày 23/2/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc miễn chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử:
“ ...trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa người bán với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu, ...thì người bán lập hóa đơn điện tử cho người mua theo quy định, trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua.
Bộ Tài chính giao Cục Thuế xem xét từng trường hợp phát sinh cụ thể và Điều kiện đáp ứng của doanh nghiệp để hướng dẫn việc miễn tiêu thức chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn điện tử. ”
Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp người mua không phải là đơn vị kế toán hoặc là đơn vị kế toán nếu có các hồ sơ, chứng từ chứng minh việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ giữa Công ty với người mua như: hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa, biên nhận thanh toán, phiếu thu, hồ sơ, chứng từ liên quan khác... thì Công ty lập HĐĐT theo quy định, trên HĐĐT không nhất thiết phải có chữ ký điện tử của người mua (trừ trường hợp người mua là đơn vị kế toán yêu cầu phải có chữ ký điện tử của người mua trên hóa đơn).
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 5 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty CP Tập đoàn Thái Bình được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2402/BTC-TCT năm 2016 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 1 Công văn 80746/CT-TTHT năm 2020 về miễn chữ ký điện tử người mua trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 81432/CT-TTHT năm 2020 về miễn tiêu thức chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 81911/CT-TTHT năm 2020 về miễn tiêu thức chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 87759/CT-TTHT năm 2020 về miễn tiêu thức chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 7306/CT-TTHT năm 2021 về sử dụng chữ ký điện tử trên hợp đồng kinh tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 32/2011/TT-BTC hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hoá đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 4 Công văn 2402/BTC-TCT năm 2016 hướng dẫn thực hiện hóa đơn điện tử do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- 6 Công văn 80746/CT-TTHT năm 2020 về miễn chữ ký điện tử người mua trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 81432/CT-TTHT năm 2020 về miễn tiêu thức chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 81911/CT-TTHT năm 2020 về miễn tiêu thức chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 87759/CT-TTHT năm 2020 về miễn tiêu thức chữ ký người mua trên hóa đơn điện tử do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 7306/CT-TTHT năm 2021 về sử dụng chữ ký điện tử trên hợp đồng kinh tế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành