Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 8588/CT-TTHT năm 2013

Công văn 8588/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải đáp các thắc mắc của doanh nghiệp về chính sách thuế đối với hoạt động sản xuất và kinh doanh phần mềm. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và tận dụng tối đa các ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với lĩnh vực phần mềm

Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT tại thời điểm ban hành, Công văn 8588/CT-TTHT hướng dẫn chi tiết các nội dung sau:

  • Đối tượng không chịu thuế GTGT: Các sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm (bao gồm sản xuất phần mềm, dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật) được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT. Điều này áp dụng cho tất cả các khâu từ sản xuất, gia công đến cung ứng dịch vụ phần mềm.
  • Phạm vi dịch vụ phần mềm: Các hoạt động như thiết kế phần mềm, cài đặt phần mềm, bảo trì, nâng cấp và hướng dẫn sử dụng phần mềm đều được coi là dịch vụ phần mềm và hưởng chính sách không chịu thuế GTGT.
  • Nguyên tắc khấu trừ thuế đầu vào: Do sản phẩm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nên số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh này sẽ không được kê khai, khấu trừ mà phải tính vào chi phí sản xuất hoặc nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.

Chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Lĩnh vực sản xuất phần mềm được Nhà nước khuyến khích đầu tư, do đó Công văn 8588/CT-TTHT đã cụ thể hóa các mức ưu đãi thuế TNDN như sau:

  • Thuế suất ưu đãi: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng các tiêu chuẩn quy định được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động kinh doanh.
  • Chế độ miễn, giảm thuế: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN trong 4 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo. Đây là mức ưu đãi cao nhất dành cho các ngành nghề đặc biệt khuyến khích đầu tư.
  • Điều kiện hưởng ưu đãi: Để được áp dụng các chính sách này, doanh nghiệp phải đảm bảo thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và thực hiện đăng ký, kê khai thuế theo đúng quy định. Đặc biệt, quy trình sản xuất phần mềm phải tuân thủ các bước và tiêu chuẩn kỹ thuật do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành.

Quy định về hạch toán và quản lý thuế

Để đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế đúng đối tượng và đúng quy định, Công văn yêu cầu doanh nghiệp lưu ý các vấn đề quản trị sau:

  • Hạch toán riêng biệt: Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh (bao gồm cả hoạt động được ưu đãi và không được ưu đãi thuế), doanh nghiệp bắt buộc phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất phần mềm. Nếu không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định dựa trên tỷ lệ doanh thu của hoạt động đó trên tổng doanh thu của doanh nghiệp.
  • Chứng từ và hóa đơn: Việc lập hóa đơn cho sản phẩm, dịch vụ phần mềm phải tuân thủ đúng quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Trên hóa đơn GTGT, dòng thuế suất và tiền thuế phải được gạch chéo hoặc ghi rõ là đối tượng không chịu thuế.
  • Chi phí hợp lý: Các khoản chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất phần mềm phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp mới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Ý nghĩa và lưu ý thực hiện

Công văn 8588/CT-TTHT đóng vai trò là kim chỉ nam cho các doanh nghiệp công nghệ thông tin trong việc xác định lộ trình tài chính và tuân thủ pháp luật thuế. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các dự án đầu tư của mình, đối chiếu với các tiêu chuẩn về sản xuất phần mềm để đảm bảo hồ sơ hưởng ưu đãi thuế được chặt chẽ, tránh các rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế sau này.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8588/CT-TTHT
V/v: chính sách thuế

TP. Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2013

 

Kính gửi:

Ngân hàng Mizuho Bank, Ltd – Chi nhánh TP.HCM
Địa chỉ : tầng 18, 115 Nguyễn Huệ, Quận 1
Mã số thuế: 0304413344

Trả lời văn thư số 002/MHBKHCM-2013 ngày 11/10/2013 của Ngân hàng về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ điểm đ, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công bao gồm:

“ Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.1) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có).

Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.

Khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.

.....”

Căn cứ vào khoản 1, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:

“Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”

Trường hợp Ngân hàng, theo trình bày có ký hợp đồng lao động với nhân viên người nước ngoài, tại hợp đồng lao động quy định là Ngân hàng chịu trách nhiệm thanh toán thay cho nhân viên người nước ngoài tiền nhà ở hàng tháng, chi phí điện nước và các dịch vụ kèm theo phát sinh hàng tháng (không phân biệt người lao động ở một mình hay ở chung với vợ con) thì :

Khoản tiền thuê nhà, chi phí điện, nước và các dịch vụ kèm theo được ngân hàng chi trả hộ được xem là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Riêng khoản tiền thuê nhà do đơn vị sử dụng lao động trả hộ tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả hộ nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà) tại đơn vị.

Khoản tiền thuê nhà, chi phí điện, nước và các dịch vụ kèm theo được ngân hàng chi trả hộ theo quy định tại hợp đồng lao động ký với người lao động và có đầy đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P. PC;
- P. KT số 2;
- Lưu: HC, TTHT.
2669-261001//2013 pbk

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8588/CT-TTHT năm 2013 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8588/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/10/2013
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/10/2013
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8588/CT-TTHT năm 2013 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký