Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 86/TCT-CS năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp. Nội dung công văn tập trung làm rõ các điều kiện, mức ưu đãi và nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế cho doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật qua các thời kỳ.

Nguyên tắc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư trong khu công nghiệp

Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm xác định chính xác đối tượng và điều kiện được hưởng ưu đãi thuế TNDN tại khu công nghiệp:

  • Điều kiện về địa bàn đầu tư: Dự án đầu tư phải được thực hiện tại khu công nghiệp được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đồng thời, khu công nghiệp này không được thuộc các quận nội thành của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới thành lập từ quận.
  • Tiêu chí doanh nghiệp thành lập mới: Ưu đãi thuế TNDN theo diện đầu tư mới chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực tế thành lập mới từ dự án đầu tư. Các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu doanh nghiệp mà không phát sinh dự án đầu tư mới thực tế thì không thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế theo điều kiện thành lập mới.

Mức ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế TNDN

Căn cứ theo các quy định tại Nghị định số 124/2008/NĐ-CP và Thông tư số 130/2008/TT-BTC của Bộ Tài chính, chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp được áp dụng như sau:

  • Thuế suất ưu đãi: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp được hưởng mức thuế suất ưu đãi theo quy định của pháp luật thuế TNDN tương ứng với từng thời kỳ đầu tư cụ thể.
  • Thời gian miễn, giảm thuế: Doanh nghiệp được áp dụng miễn thuế TNDN trong 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo đối với phần thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp (ngoại trừ các khu công nghiệp nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội thuận lợi).
  • Cách xác định thời điểm tính ưu đãi: Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính bắt đầu từ năm thứ tư.

Các lưu ý quan trọng khi thực hiện kê khai ưu đãi thuế

Để đảm bảo tính pháp lý và tránh các rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc quản lý thuế sau:

  • Nghĩa vụ hạch toán riêng: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng biệt khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động ưu đãi trên tổng doanh thu thực tế của doanh nghiệp.
  • Điều kiện về thủ tục kế toán: Ưu đãi thuế TNDN chỉ được áp dụng khi doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Áp dụng quy định chuyển tiếp: Đối với các dự án đầu tư được cấp phép trước thời điểm có sự thay đổi về luật thuế, doanh nghiệp cần chủ động đối chiếu các điều khoản chuyển tiếp để áp dụng phương án ưu đãi phù hợp và có lợi nhất theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 86/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 12 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Dương.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 13501/CT-TTr2 ngày 27/11/2014, công văn số 11489/CT-TTr2 ngày 15/10/2014 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp của Công ty TNHH BASF Việt Nam. Về vấn đề này, sau khi lấy ý kiến tham gia của các đơn vị thuộc Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về công tác thanh tra thuế.

Tại điểm b, Khoản 1, Điều 85 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế như sau:

“b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế; khi cần thiết có thể tiến hành kiểm kê tài sản của đối tượng thanh tra liên quan đến nội dung thanh tra thuế;”

Tại điểm b, khoản 1, Điều 86 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 nêu trên quy định đối tượng thanh tra thuế có các nghĩa vụ:

“b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;”

Tại Mục 4, Chương X, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 nêu trên quy định về việc áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế.

Căn cứ theo các quy định nêu trên thì cơ quan thuế có quyền yêu cầu và người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp. Trường hợp người nộp thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì áp dụng các biện pháp trong thanh tra thuế theo quy định tại Mục 4, Chương X, Luật Quản lý thuế 78/2006/QH11 nêu trên.

2. Về ưu đãi thuế TNDN đối với Công ty TNHH BASF Việt Nam.

Tại điểm 1, Mục I, Phần H, Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính có hướng dẫn:

“1. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp: Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định và đăng ký, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo kê khai.”

Căn cứ quy định nêu trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Dương phối hợp với Sở Tài chính tỉnh Bình Dương kiểm tra, xác định tính chính xác của số liệu trên Báo cáo tài chính để có cơ sở khẳng định tình hình chấp hành Chế độ kế toán của Công ty TNHH BASF Việt Nam. Trường hợp vẫn còn vướng mắc thì Cục Thuế hướng dẫn Công ty TNHH BASF Việt Nam liên hệ với Vụ Chế độ kế toán và Kiểm toán (Bộ Tài chính) để được xem xét, trả lời cụ thể theo quy định.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC, Vụ CST (BTC);
- Vụ CĐKT&KT;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 86/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 86/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/01/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 86/TCT-CS năm 2015 về ưu đãi thuế th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký