Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 486/BTC-TCT năm 2015

Công văn 486/BTC-TCT do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, tập trung vào việc làm rõ các quy định về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế các cấp trong việc thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về thuế, giảm thiểu vướng mắc trong quá trình quyết toán thuế thực tế.

Các nguyên tắc cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Theo tinh thần hướng dẫn của Bộ Tài chính, để một khoản chi phí của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:

  • Tính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải trực tiếp phục vụ hoặc liên quan chặt chẽ đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
  • Tính hợp pháp của hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với mọi khoản chi tiêu phát sinh.
  • Yêu cầu về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép.

Hướng dẫn chi tiết đối với một số khoản chi phí đặc thù

Văn bản tập trung tháo gỡ và làm rõ cách thức xác định định mức, tính hợp lệ của một số nhóm chi phí phổ biến trong doanh nghiệp:

  • Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương: Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động chỉ được tính vào chi phí được trừ khi được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể, Quy chế tài chính hoặc Quy chế thưởng của đơn vị.
  • Chi phí khấu hao tài sản cố định: Việc trích khấu hao tài sản cố định phải thực hiện theo đúng chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao hiện hành. Tài sản cố định được trích khấu hao phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Các khoản chi phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Hướng dẫn cụ thể về việc khống chế định mức đối với các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ gia đình người lao động gặp khó khăn...) nhằm đảm bảo tính hợp lý và phù hợp với năng lực tài chính thực tế của doanh nghiệp.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với người nộp thuế

Công văn 486/BTC-TCT giúp các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc rà soát, hoàn thiện hồ sơ chứng từ kế toán và chuẩn bị cho công tác quyết toán thuế TNDN hàng năm. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại văn bản này giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý, tránh nguy cơ bị cơ quan thuế xuất toán chi phí hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế do hiểu sai quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 486/BTC-TCT
V/v chính sách thuế TNDN.

Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty cổ phần Chứng khoán Bản Việt
(Địa chỉ: Tầng 15, Tháp tài chính Bitexco, số 02 Hải Triều, Quận 1, TP. HCM)

 

Trả lời công văn số 494/2014/CV-KT.VCSC ngày 05/12/2014 của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bản Việt về chi phí lãi vay năm 2008, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Tại điểm g khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/06/2003 quy định các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm: “g) Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, của các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế; chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại tại thời điểm vay;”.

Tại khoản 7 Điều 5 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14 tháng 2 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định các khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế bao gồm: “7. Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế; chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại tại thời điểm vay.

Căn cứ theo quy định của Luật thuế TNDN số 09/2003/QH11 ngày 17/06/2003, Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ thì khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế là: Phần chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức tín dụng, các tổ chức tài chính, các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế; Chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay của ngân hàng thương mại tại thời điểm vay.

Trường hợp năm 2008 Công ty cổ phần Chứng khoán Bản Việt có vay vốn của Công ty cổ phần Công nghiệp - Thương mại Masan và có chi trả lãi tiền vay theo mức lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay thì việc xác định khoản chi trả lãi tiền vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không bị khống chế theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/06/2003 và khoản 7 Điều 5 Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/02/2007 của Chính phủ.

Bộ Tài chính trả lời để đơn vị được biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế TP Hồ Chí Minh;
- Vụ: CST, TCNH, PC (BTC);
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, TCT (VT, CS(3b)).

TL. BỘ TRƯỞNG
KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 486/BTC-TCT năm 2015 chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 486/BTC-TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/01/2015
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 486/BTC-TCT năm 2015 chính sách thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký