Giới thiệu về Công văn 860/TCHQ-KTTT năm 2005
Công văn số 860/TCHQ-KTTT được ban hành bởi Tổng cục Hải quan vào năm 2005, tập trung vào việc giải quyết và xử lý lô hàng dầu nhờn Castrol đang trong tình trạng tồn kho. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan, nghĩa vụ thuế và quản lý hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp tại thời điểm đó.
Các nội dung cốt lõi liên quan đến việc xử lý lô hàng tồn kho
Dựa trên các quy định nghiệp vụ của ngành Hải quan, việc xử lý lô hàng dầu nhờn Castrol tồn kho được tập trung vào các phương án giải quyết sau:
- Xác định tình trạng thực tế của lô hàng: Tiến hành kiểm tra, phân loại và xác định rõ nguyên nhân tồn kho, thời hạn sử dụng cũng như chất lượng hiện tại của lô hàng dầu nhờn Castrol để có cơ sở đưa ra phương án xử lý phù hợp.
- Áp dụng các biện pháp xử lý hải quan: Hướng dẫn cụ thể về thủ tục cho phép doanh nghiệp tái xuất, chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thực hiện tiêu hủy đối với lô hàng tồn kho theo đúng quy định pháp luật về quản lý chất lượng và bảo vệ môi trường.
- Giải quyết nghĩa vụ tài chính và thuế: Xác định các khoản thuế, phí lưu kho bãi, hoặc các nghĩa vụ tài chính phát sinh liên quan đến lô hàng nhằm đảm bảo không thất thu ngân sách nhà nước, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng chi phí phát sinh do hàng hóa bị ứ đọng.
- Trách nhiệm của các đơn vị liên quan: Giao nhiệm vụ cho Cục Hải quan địa phương nơi lưu giữ lô hàng trực tiếp giám sát, đôn đốc doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc các quyết định xử lý và báo cáo kết quả về Tổng cục Hải quan.
Ý nghĩa của văn bản đối với công tác quản lý hải quan
- Giải phóng hàng hóa tồn đọng: Giúp giải tỏa không gian kho bãi tại các cảng và kho ngoại quan, tránh tình trạng ùn tắc hàng hóa kéo dài gây ảnh hưởng đến hoạt động logistics.
- Đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật: Đảm bảo mặt hàng dầu nhờn (vốn là mặt hàng kinh doanh có điều kiện và có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường) được xử lý đúng quy trình kỹ thuật và pháp lý.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 860/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 09 tháng 03 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hải Phòng
Trả lời công văn số 2393/HQHP-PNV ngày 29/09/2004 của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng về việc xin tiêu hủy lô hàng dầu nhờn Castrol tồn kho, Tổng cục Hải quan có ý kiến sau:
1. Căn cứ Thông tư số 172/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/NĐ-CP ngày 28/8/1993, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và các Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Quy chế kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất, (Ban hành kèm theo Quyết định số 1311/1998/QĐ-BTM ngày 31/12/1998 của Bộ Thương mại); thì: Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất khi hết thời hạn được cơ quan có thẩm quyền cho phép phải tái xuất, trường hợp không tái xuất mà nhập khẩu vào Việt Nam phải được phép của Bộ Thương mại và phải nộp thuế Nhập khẩu trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuât (Thời hạn hàng tạm nhập – tái xuất là 90 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan, được phép gia hạn 3 lần mỗi lần 30 ngày).
2. Trường hợp Cục Hải quan thành phố Hải Phòng hỏi là dầu nhờn hàng nhập khẩu kinh doanh theo phương thức tạm nhâp, tái xuất nên về nguyên tắc phải tái xuất. Nếu muốn tiêu thụ tại tại thị trường Việt Nam phải được phép của Bộ Thương mại và phải nộp thuế theo quy định. Nếu muốn tiêu hủy phải được sự đồng ý của cơ quan quản lý về môi trường (theo Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội thông qua ngày 27/12/1993), khi được phép tiêu hủy thì hải quan không thu thuế nhập khẩu. Nếu không đủ hai điều kiện trên thì Cục Hải quan thành phố Hải Phòng yêu cầu doanh nghiệp phải tái xuất số dầu nhờn trên.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Hải Phòng biết và thực hiện theo đúng quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN |
- 1 Luật Thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu sửa đổi 1993
- 2 Nghị định 54-CP năm 1993 Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 3 Luật Bảo vệ môi trường 1993
- 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi 1998
- 5 Quyết định 1311/1998/QĐ-BTM về Quy chế kinh doanh theo phương thức chuyển khẩu và Quy chế kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất do Bộ trưởng Bộ Thương mại ban hành
- 6 Nghị định 94/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi
- 7 Thông tư 172/1998/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 54/CP-1993, 94/1998/NĐ-CP thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1991