- Tổng quan về Công văn 862/TCHQ-TXNK năm 2020
Công văn 862/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn nghiệp vụ phân loại đối với mặt hàng tủ kết đông lạnh thiết kế 2 ngăn, có trang bị cửa kính hoặc nắp kính. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp thống nhất việc áp mã số hàng hóa (mã HS) trên phạm vi toàn quốc, đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu và thực hiện các thủ tục hải quan liên quan đối với nhóm thiết bị điện lạnh thương mại.
- Cơ sở pháp lý áp dụng để phân loại hàng hóa
Việc xác định mã số HS cho mặt hàng tủ kết đông lạnh 2 ngăn, có kính được Tổng cục Hải quan căn cứ trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật chặt chẽ bao gồm:
- Luật Hải quan số 54/2014/QH13 quy định về nguyên tắc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát và kiểm soát hải quan.
- Thông tư số 14/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về việc phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam hiện hành do Bộ Tài chính ban hành.
- Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới (WCO).
- Nguyên tắc phân loại chi tiết mặt hàng tủ kết đông lạnh 2 ngăn, có kính
Theo hướng dẫn nghiệp vụ từ Tổng cục Hải quan, việc phân loại mặt hàng này phải dựa trên các đặc tính kỹ thuật, cấu tạo và công năng sử dụng thực tế của sản phẩm:
- Về mặt cấu tạo: Thiết bị được thiết kế dạng tủ nằm hoặc tủ đứng, chia làm 2 ngăn riêng biệt (có thể gồm một ngăn đông và một ngăn mát, hoặc cả hai ngăn đều là ngăn đông nhưng hoạt động ở các dải nhiệt độ khác nhau). Tủ được trang bị cửa kính hoặc nắp kính chịu lực, cho phép người dùng dễ dàng quan sát hàng hóa bên trong mà không cần mở tủ.
- Về công năng sử dụng: Thiết bị tích hợp đồng thời hai chức năng chính là bảo quản lạnh/kết đông thực phẩm và trưng bày sản phẩm tại các điểm bán hàng, siêu thị, cửa hàng tiện lợi.
- Áp mã số HS: Mặt hàng này được định danh vào Nhóm 84.18 (Tủ lạnh, tủ kết đông và các thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, bằng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15).
- Tùy thuộc vào dung tích thiết kế, kiểu dáng và thông số kỹ thuật chi tiết của nhà sản xuất, mặt hàng này thường được hướng dẫn phân loại vào phân nhóm 8418.50 (loại tủ quầy, tủ trưng bày, tủ kính trưng bày và các loại tương tự để bảo quản và trưng bày, có lắp thiết bị làm lạnh hoặc kết đông).
- Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan hải quan địa phương
Để đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế và hải quan được thống nhất, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố triển khai các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra thực tế hàng hóa đối với các lô hàng khai báo là tủ kết đông lạnh 2 ngăn có kính, đối chiếu kỹ lưỡng với tài liệu kỹ thuật (catalogue), sơ đồ cấu tạo và nguyên lý hoạt động do doanh nghiệp cung cấp.
- Trong trường hợp phát sinh nghi ngờ hoặc tranh chấp về bản chất kỹ thuật của hàng hóa, cơ quan hải quan địa phương cần thực hiện lấy mẫu để trưng cầu giám định tại các Chi cục Kiểm định hải quan trực thuộc nhằm có cơ sở phân loại chính xác nhất.
- Kiểm soát chặt chẽ việc áp mã HS để tránh tình trạng doanh nghiệp khai sai mã số nhằm gian lận thuế nhập khẩu hoặc trốn tránh các chính sách quản lý chuyên ngành (như quy định về dán nhãn năng lượng, kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu).
- Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp nhập khẩu
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu thiết bị điện lạnh thương mại cần lưu ý các điểm sau để hạn chế rủi ro pháp lý:
- Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kỹ thuật chi tiết của nhà sản xuất, trong đó thể hiện rõ dung tích, công suất, sơ đồ thiết kế các ngăn và cơ chế làm lạnh của tủ để xuất trình khi làm thủ tục thông quan.
- Chủ động tìm hiểu các quy định về quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng thiết bị làm lạnh, đặc biệt là các tiêu chuẩn về hiệu suất năng lượng tối thiểu theo quy định của Bộ Công Thương.
- Trong trường hợp chưa chắc chắn về mã số HS của sản phẩm, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục đề nghị xác định trước mã số hàng hóa gửi đến Tổng cục Hải quan trước khi tiến hành nhập khẩu lô hàng theo quy định pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 862/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn 11878/HQHP-TXNK ngày 30/08/2019 của Cục Hải quan TP. Hải Phòng vướng mắc phân loại các mặt hàng tủ kết đông lạnh 2 ngăn, có kính. Qua xem xét, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm; Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam;
1. Theo báo cáo của Cục Hải quan TP. Hải Phòng tại công văn số 11878/HQHP-TXNK, các mặt hàng model SKF-350D (dung tích 350 lít), model SKF-400D (dung tích 400 lít), model SKF-500D (dung tích 500 lít), model SKF-600D (dung tích 600 lít) và model SKF-600.DI (dung tích 600 lít) có mô tả: Tủ kết đông lạnh liên hợp cửa trên, 2 cửa, 1 ngăn mát và 1 ngăn đông, gas R600a, hiệu Sumikura, gồm 2 cửa trên bên trong cánh cửa có kính kéo mở hai bên, có 2 ngăn riêng biệt, nhiệt độ ngăn mát từ 0 độ C đến 10 độ C, nhiệt độ ngăn đông lạnh ≤ -18 độ C, dùng điện 220v-50Hz, gas R600a,
2. Đặc điểm các mặt hàng nêu trên (gồm: model SKF-350D, model SKF- 400D, model SKF-500D, model SKF-600D, model SKF-600.D) phù hợp phân loại nhóm 84.18, phân nhóm “- - Loại sử dụng trong gia đình”, mã số 8418.10.19 “- - - Loại khác”.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 19/2006/TT-BTC hướng dẫn phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 524/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng xe vận chuyển loại tự hành (Rơ móoc kiểu modue) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 525/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng gông và tay cần của cần trục tháp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1640/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng miếng nhựa làm máng duy trì chỉnh nha do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 19/2006/TT-BTC hướng dẫn phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 14/2015/TT-BTC Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 65/2017/TT-BTC Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 524/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng xe vận chuyển loại tự hành (Rơ móoc kiểu modue) do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 525/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng gông và tay cần của cần trục tháp do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1640/TCHQ-TXNK năm 2020 về phân loại mặt hàng miếng nhựa làm máng duy trì chỉnh nha do Tổng cục Hải quan ban hành