Tổng quan về Công văn 8707/CT-TTHT năm 2014
Công văn 8707/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX) và các tổ chức nằm trong khu phi thuế quan. Văn bản này căn cứ vào các quy định pháp luật thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc xác định thuế suất và điều kiện áp dụng ưu đãi thuế.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu
Công văn tập trung làm rõ các quy định về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan, cụ thể như sau:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu, bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
- Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0%: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định pháp luật bao gồm:
- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan.
- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật.
Các trường hợp dịch vụ không được áp dụng thuế suất 0%
Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh nhấn mạnh một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan nhưng không được hưởng thuế suất 0% mà phải áp dụng mức thuế suất thông thường (thường là 10%):
- Dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, hội trường, khách sạn, văn phòng ảo của các tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
- Dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động của doanh nghiệp chế xuất từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại.
- Các dịch vụ tiêu dùng cá nhân khác phát sinh trong khu phi thuế quan như dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, bưu chính viễn thông (trừ dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp riêng cho khu phi thuế quan).
Hướng dẫn thực hiện khai thuế và hóa đơn chứng từ
Để đảm bảo tính hợp pháp và tránh rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau khi lập hóa đơn và kê khai thuế:
- Lập hóa đơn: Khi cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT, trên hóa đơn ghi rõ thuế suất là 0% (nếu đáp ứng đủ điều kiện) hoặc mức thuế suất tương ứng (nếu thuộc trường hợp loại trừ).
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ, hợp đồng, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra. Trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng nội địa.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 8707/CT-TTHT đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh xác định rõ ràng nghĩa vụ thuế của mình. Việc phân định rõ ràng giữa dịch vụ được hưởng thuế suất 0% và dịch vụ chịu thuế suất thông thường giúp ngăn ngừa các hành vi gian lận thuế, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8707/CT-TTHT | TpHCM, ngày 15 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Savimex |
Trả lời văn bản số 2151/2014/SAV/KTTC/CV ngày 2/10/2014 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ tiết c khoản 3 điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế quy định khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư:
“Khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
...
c) Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư thì lập hồ sơ khai thuế riêng cho dự án đầu tư và phải bù trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với thuế giá trị gia tăng của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Sau khi bù trừ nếu có số thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư mà chưa được bù trừ hết theo mức quy định của pháp luật về thuế GTGT thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư.
...
Ví dụ 29: Doanh nghiệp A hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, kinh doanh bất động sản. Doanh nghiệp A có dự án xây dựng nhà chung cư để bán thì đây là hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp, không thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT theo dự án đầu tư.
...”
Trường hợp Công ty có Trung tâm Xây dựng và Kinh doanh Địa Ốc là đơn vị trực thuộc, kê khai thuế GTGT tập trung tại Công ty, có chức năng kinh doanh bất động sản, thực hiện dự án xây dựng nhà ở để bán thì thuế GTGT đầu vào của dự án không phải kê khai riêng theo mẫu 02/GTGT mà được kê khai chung vào bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào phụ lục PL 01-2/GTGT và được bù trừ với số thuế đầu ra khi tổng hợp lên tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT. Trường hợp trong tháng Công ty có xuất khẩu hàng hoá, nếu sau khi bù trừ, thuế GTGT đầu vào của hàng hoá xuất khẩu chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì Công ty được hoàn thuế theo hướng dẫn tại khoản 4 điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC.
Cục thuế TP thông báo cho Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7680/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 8852/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8816/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8654/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8903/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 7680/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8852/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8816/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8654/CT-TTHT năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa tiêu dùng nội bộ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 8903/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành