Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 8903/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng

Công văn 8903/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các quy định liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hoạt động cung cấp dịch vụ cho doanh nghiệp chế xuất (DNCX). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng thuế suất và nghĩa vụ thuế khi phát sinh giao dịch với các đơn vị nằm trong khu phi thuế quan.

Căn cứ pháp lý cốt lõi

Nội dung hướng dẫn tại Công văn dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT có hiệu lực tại thời điểm ban hành, cụ thể bao gồm:

  • Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Các quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu và dịch vụ cung cấp cho khu phi thuế quan.

Chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho Doanh nghiệp chế xuất

Công văn tập trung phân tích và phân loại các trường hợp áp dụng thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho DNCX theo các nguyên tắc cụ thể sau:

  • Trường hợp áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với các dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan (bao gồm cả DNCX) và được tiêu dùng hoàn toàn trong khu phi thuế quan đó.
  • Điều kiện để được áp dụng thuế suất 0%: Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi này, cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt theo quy định pháp luật, bao gồm: có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết với tổ chức trong khu phi thuế quan; có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ qua ngân hàng (thanh toán không dùng tiền mặt) theo đúng quy định.
  • Các trường hợp loại trừ không được áp dụng thuế suất 0%: Công văn nhấn mạnh một số nhóm dịch vụ cung cấp cho DNCX nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất thuế GTGT thông thường (thường là 10%). Các dịch vụ này bao gồm: dịch vụ cho thuê nhà, văn phòng, kho bãi, nhà xưởng; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống, hội nghị, khách sạn và các dịch vụ tiêu dùng cá nhân khác của người lao động làm việc tại DNCX.

Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp

Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh lưu ý các doanh nghiệp thực hiện các nội dung sau:

  • Xác định chính xác địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cần chủ động phân tích, đánh giá tính chất của dịch vụ để xác định dịch vụ đó được tiêu dùng thực tế bên trong hay bên ngoài khu phi thuế quan, từ đó áp dụng đúng mức thuế suất GTGT tương ứng.
  • Hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ, chứng từ: Việc thiết lập hợp đồng rõ ràng, xuất hóa đơn đúng quy định và đặc biệt là thu thập đầy đủ chứng từ thanh toán qua ngân hàng là điều kiện bắt buộc để chứng minh tính hợp pháp khi áp dụng thuế suất 0%. Thiếu một trong các hồ sơ này, dịch vụ sẽ bị áp thuế suất thông thường.
  • Khai thuế và xuất hóa đơn: Khi lập hóa đơn cho DNCX, doanh nghiệp phải ghi rõ thuế suất thuế GTGT tương ứng (0% hoặc mức thuế suất thông thường tùy loại dịch vụ). Trường hợp dịch vụ không đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo mức thuế suất quy định đối với dịch vụ tiêu dùng trong nội địa.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8903/CT-TTHT
V/v: chính sách thuế

TP. Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 10 năm 2014

 

Kính gửi:

Công ty TNHH DP & TTBYT Hoàng Đức
Địa chỉ: 35-37 đường số 8, Cư xá Bình Thới, P.8, Q.11
Mã số thuế: 0301140748

 

Trả lời văn thư số 08/2014/CV ngày 30/09/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):

+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT như sau:

“1. Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.

Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.

Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.

…”

+ Tại Điều 11 quy định thuế suất 10%:

”Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này”

Căn cứ Thông tư số 39/2014 ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,

Trường hợp Công ty là nhà nhập khẩu và phân phối thuốc nhãn hàng Happy có nhận tiền từ nhà cung cấp (nhãn hàng Happy) để mở rộng địa bàn tiêu thụ, tổ chức sự kiện, khảo sát tìm kiếm thị trường, trả lương cho nhân viên Công ty, thanh toán các chi phí tiếp khách, đi lại, ... thì khi nhận tiền, Công ty lập hóa đơn GTGT (áp dụng thuế suất 10%), kê khai nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- P.PC;
- P KTr 4;
- Lưu (TTHT, HC).
3337 – 245932 / 2014 QK

KT.CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8903/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8903/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/10/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/10/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8903/CT-TTHT năm 2014 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký