Giới thiệu về Công văn 879/TCT-CS năm 2015
Công văn 879/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản xoay quanh việc xác định điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng và các khoản thu nhập được hưởng ưu đãi của doanh nghiệp.
1. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Tổng cục Thuế hướng dẫn các nguyên tắc cơ bản mà doanh nghiệp cần tuân thủ để được hưởng các chính sách ưu đãi thuế TNDN bao gồm:
- Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện đăng ký, nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN được tính toán và áp dụng chi tiết theo từng dự án đầu tư cụ thể của doanh nghiệp dựa trên các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực, ngành nghề được khuyến khích đầu tư.
- Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì được quyền lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất cho doanh nghiệp.
2. Hướng dẫn ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới
Đối với các dự án đầu tư mới, văn bản làm rõ các tiêu chí xác định và mức độ ưu đãi áp dụng:
- Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với các dự án đang sản xuất kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp, có giấy chứng nhận đầu tư hoặc hồ sơ pháp lý hợp lệ theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế được áp dụng căn cứ vào địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi đầu tư nơi dự án thực tế triển khai và phát sinh doanh thu.
- Doanh nghiệp cần lưu ý rằng thu nhập được hưởng ưu đãi thuế chỉ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh trực tiếp của dự án đầu tư mới đó, không bao gồm các khoản thu nhập tài chính hoặc thu nhập khác ngoài dự án.
3. Quy định về ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
Về chính sách ưu đãi đối với hoạt động đầu tư mở rộng, tăng cường năng lực sản xuất, công văn nêu rõ các yêu cầu kỹ thuật:
- Dự án đầu tư mở rộng phải đáp ứng một trong các tiêu chí tối thiểu về giá trị tăng thêm của tài sản cố định, tỷ lệ tăng công suất thiết kế hoặc tổng vốn đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành tại thời điểm thực hiện đầu tư.
- Doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng theo thời gian còn lại của dự án đang hoạt động (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng biệt đối với phần thu nhập tăng thêm này.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng biệt phần thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ thu nhập theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng so với tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
4. Trách nhiệm tự xác định ưu đãi và công tác quản lý thuế
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp và công tác giám sát của cơ quan quản lý thuế:
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số thuế được miễn, giảm để tự kê khai, quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế địa phương có nhiệm vụ tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sau quyết toán nhằm rà soát tính chính xác của việc áp dụng ưu đãi thuế, đảm bảo doanh nghiệp thụ hưởng chính sách đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật.
- Mọi hành vi kê khai sai lệch điều kiện ưu đãi nhằm mục đích trốn thuế hoặc giảm nghĩa vụ thuế trái quy định sẽ bị xử lý nghiêm, truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 879/TCT-CS | Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2015 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Trả lời công văn số 545/CT-KT1 ngày 16/01/2015 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với trường hợp của Công ty cổ phần Khu công nghiệp Hiệp Phước (Công ty), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo nội dung nêu tại công văn số 545/CT-KT1 ngày 16/01/2015 của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh thì dự án được hưởng ưu đãi thuế TNDN miễn 01 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo (theo diện đầu tư mở rộng). Thực tế, Công ty đã kê khai ưu đãi theo diện doanh nghiệp mới thành lập (thuế suất 10% trong 15 năm, miễn 3 năm và giảm 50% trong 8 năm tiếp theo) bao gồm giai đoạn trước cổ phần hóa và sau cổ phần hóa (kê khai kế thừa ưu đãi), kê khai xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập được hưởng ưu đãi theo doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền Công ty thực thu trong năm).
Theo quy định tại Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn có liên quan thì trường hợp bên thuê trả tiền thuê trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế phải được phân bổ cho số năm trả tiền trước để từ đó xác định thu nhập chịu thuế của từng năm và các ưu đãi về miễn, giảm thuế TNDN (nếu có). Trường hợp cơ sở kinh doanh đang trong thời gian ưu đãi thuế lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì việc xác định số thuế TNDN từng năm miễn thuế, giảm thuế căn cứ vào tổng số thuế TNDN của số năm trả tiền trước chia (:) cho số năm bên thuê trả tiền trước. Do đó trường hợp của Công ty nếu bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm nhưng Công ty kê khai xác định thu nhập chịu thuế và thu nhập được hưởng ưu đãi theo doanh thu tính thuế là toàn bộ số tiền thực thu trong năm mà không chia cho số năm bên thuê trả tiền trước là chưa phù hợp với quy định nêu trên.
Đề nghị Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ quy định tại Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn có liên quan và thực tế điều kiện đáp ứng đối với trường hợp của Công ty cổ phần Khu công nghiệp Hiệp Phước để xác định cho phù hợp. Ngoài ra, đề nghị Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh căn cứ chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của cơ quan thuế thực hiện rà soát việc kê khai xác định ưu đãi thuế của Công ty, các nội dung tại Biên bản kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước và Biên bản Kiểm tra của Thanh tra Bộ Tài chính để hướng dẫn Công ty thực hiện cho phù hợp với quy định. Trường hợp còn phát sinh vướng mắc đề nghị Cục thuế báo cáo cụ thể kèm theo hồ sơ có liên quan (nếu có) đồng thời đề xuất phương án giải quyết về Tổng cục Thuế để được xem xét trình các cấp có thẩm quyền giải quyết theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 777/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 727/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 883/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1456/TCT-CS năm 2015 về chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 3 Công văn 777/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 727/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 883/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1456/TCT-CS năm 2015 về chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành