Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn 883/TCT-CS

Công văn 883/TCT-CS được ban hành vào năm 2015 bởi Tổng cục Thuế, đóng vai trò là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này hướng tới việc làm rõ các quy định pháp luật, tạo sự đồng nhất trong cách áp dụng luật thuế giữa cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 883/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Chủ đề trọng tâm: Hướng dẫn thực thi chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, ưu đãi thuế và các quy định liên quan.

Nội dung cốt lõi về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Dựa trên hệ thống văn bản pháp luật về thuế TNDN tại thời điểm ban hành, Công văn 883/TCT-CS tập trung giải quyết các nội dung trọng tâm sau:

  • Xác định điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Hướng dẫn chi tiết về các tiêu chí để doanh nghiệp được hưởng thuế suất ưu đãi, miễn thuế hoặc giảm thuế. Nội dung này thường gắn liền với địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực xã hội hóa, công nghệ cao hoặc các dự án đầu tư mới và đầu tư mở rộng.
  • Nguyên tắc phân bổ thu nhập: Quy định cách thức hạch toán riêng biệt giữa phần thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế và phần thu nhập không được hưởng ưu đãi để kê khai thuế chính xác.
  • Xử lý các trường hợp chuyển tiếp ưu đãi: Làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển tiếp giữa các luật thuế cũ và mới, đảm bảo tính liên tục và bảo hộ quyền lợi hợp pháp của nhà đầu tư.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 883/TCT-CS là tài liệu tham chiếu quan trọng giúp các doanh nghiệp chủ động rà soát, áp dụng đúng chính sách ưu đãi thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý trong quá trình quyết toán thuế TNDN. Đồng thời, đây cũng là cẩm nang nghiệp vụ để cơ quan thuế địa phương thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách minh bạch và thống nhất.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 883/TCT-CS
V/v chính sách thuế TNDN

Hà Nội, ngày 16 tháng 03 năm 2015

 

Kính gửi: Công ty CP ĐTXD TMDV Minh Thuận Phát
(Địa chỉ: Số 199/3 Lê Quang Định, P.7, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh)

Trả lời công văn số 20/2014/CV-MTP ngày 25/12/2014 của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại dịch vụ Minh Thuận Phát về việc kiến nghị giải đáp chính sách thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Việc xác định hình thức chuyển nhượng.

Nội dung thu nhập từ chuyển nhượng vốn và thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán đã được quy định cụ thể tại Khoản 1 Điều 14 và Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính. Đề nghị Công ty căn cứ vào quy định nêu trên để xác định nghĩa vụ thuế theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế.

2. Đối với khoản chi phí hỗ trợ 25 tỷ đồng của Công ty.

Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”

Căn cứ quy định trên, số tiền mà Công ty CP ĐTXD TMDV Minh Thuận Phát (Bên B) hỗ trợ cho Tổng công ty xây dựng thủy lợi 4 (Bên A) không liên quan đến số vốn góp của Bên B trong Công ty cổ phần đầu tư bất động sản thủy lợi 4B nên khoản chi này không được tính vào giá mua và chi phí của hoạt động chuyển nhượng. Đồng thời, khoản chi phí này không liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nên cũng không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của Công ty.

3. Về việc kê khai, quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng:

Hồ sơ Công ty cung cấp chưa đủ thông tin về việc hình thức chuyển nhượng. Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn kê khai, nộp thuế theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần đầu tư xây dựng thương mại dịch vụ Minh Thuận Phát được biết./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 883/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 883/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 16/03/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/03/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 883/TCT-CS năm 2015 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký