Tổng quan về Công văn 8839/TCHQ-GSQL
Công văn 8839/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn và thống nhất thực hiện các quy định liên quan đến thời điểm nộp Chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan địa phương, đảm bảo việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt được thực hiện đúng quy định pháp luật và các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam tham gia.
Quy định về thời điểm nộp Chứng nhận xuất xứ (C/O)
Nội dung cốt lõi của Công văn tập trung làm rõ thời điểm người khai hải quan phải xuất trình C/O để được hưởng ưu đãi thuế quan:
- Thời điểm nộp thông thường: Người khai hải quan phải nộp C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Đây là nguyên tắc chung để cơ quan hải quan có cơ sở kiểm tra và áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt ngay khi thông quan hàng hóa.
- Trường hợp nộp chậm C/O: Nếu chưa có bản chính C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan phải thực hiện khai báo nộp chậm C/O trên tờ khai hải quan nhập khẩu. Việc khai báo này là điều kiện tiên quyết để được nộp bổ sung C/O sau đó.
- Thời hạn nộp bổ sung: Thời hạn nộp bổ sung C/O thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về xuất xứ hàng hóa và các cam kết quốc tế tương ứng. Thông thường, thời hạn này không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định riêng theo từng FTA.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc biệt và vướng mắc phát sinh
Công văn 8839/TCHQ-GSQL cũng đưa ra các giải pháp cụ thể đối với một số tình huống nghiệp vụ phức tạp:
- C/O cấp sau (Issued Retroactively): Đối với những lô hàng mà C/O được cấp sau ngày xếp hàng, cơ quan hải quan sẽ kiểm tra tính hợp lệ dựa trên các dấu hiệu ghi nhận trên C/O và đối chiếu với chứng từ thực tế của lô hàng để xác định quyền được hưởng ưu đãi.
- Sự khác biệt nhỏ trên C/O: Những lỗi kỹ thuật nhỏ như lỗi chính tả, lỗi đánh máy, hoặc sự khác biệt không trọng yếu giữa thông tin trên C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, vận đơn) sẽ không làm mất đi tính hợp lệ của C/O, miễn là không gây ra sự nghi ngờ về xuất xứ thực tế của hàng hóa.
Trách nhiệm của người khai hải quan và cơ quan hải quan
Văn bản phân định rõ vai trò và trách nhiệm của các bên trong quy trình kiểm tra xuất xứ:
- Đối với người khai hải quan: Có trách nhiệm khai báo trung thực, chính xác thông tin về xuất xứ hàng hóa; tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ của C/O nộp cho cơ quan hải quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Thực hiện kiểm tra chặt chẽ hồ sơ, đối chiếu thông tin trên hệ thống dữ liệu. Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định nhưng không tự ý bác bỏ C/O khi chưa có kết luận chính thức từ cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 8839/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố.
Ngày 14/9/2016, Bộ Tài chính ban hành công văn số 12802/BTC-TCHQ hướng dẫn về thời Điểm người khai hải quan phải nộp C/O để được hưởng ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên. Để đảm bảo thực hiện thống nhất, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố:
1. Triển khai thực hiện theo đúng hướng dẫn tại công văn số 12802/BTC-TCHQ.
2. Chỉ đạo các Chi cục Hải quan niêm yết công khai công văn số 12802/BTC-TCHQ tại các địa Điểm làm thủ tục hải quan và phổ biến nội dung hướng dẫn tại công văn nêu trên đến doanh nghiệp làm thủ tục hải quan trên địa bàn đơn vị quản lý.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị thực hiện thống nhất./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 12261/BTC-TCHQ năm 2016 vướng mắc C/O do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1205/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1218/GSQL-TH năm 2016 về C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 13959/BTC-TCHQ năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1432/GSQL-TH năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1433/GSQL-TH năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 5975/TCHQ-GSQL năm 2017 hướng dẫn thủ tục nộp bổ sung C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Công văn 12261/BTC-TCHQ năm 2016 vướng mắc C/O do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1205/GSQL-TH năm 2016 vướng mắc C/O mẫu E do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1218/GSQL-TH năm 2016 về C/O mẫu D do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 4 Công văn 12802/BTC-TCHQ năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 13959/BTC-TCHQ năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1432/GSQL-TH năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 1433/GSQL-TH năm 2016 về thời điểm nộp C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8 Công văn 5975/TCHQ-GSQL năm 2017 hướng dẫn thủ tục nộp bổ sung C/O do Tổng cục Hải quan ban hành