Giới thiệu chung về Công văn 89/LĐTBXH-LĐTL
Công văn 89/LĐTBXH-LĐTL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc chi trả trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động xác định rõ quyền lợi, trách nhiệm và phương thức tính toán các khoản trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động.
Quy định về thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Theo hướng dẫn, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Cụ thể gồm các nội dung sau:
- Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian làm việc theo hợp đồng lao động; thời gian thử việc; thời gian được doanh nghiệp cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, tết, nghỉ hàng năm có hưởng lương.
- Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
- Xử lý thời gian lẻ: Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm làm việc; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.
Trách nhiệm chi trả trợ cấp trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp
Công văn làm rõ trách nhiệm của người sử dụng lao động trong các trường hợp đặc biệt như chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp:
- Người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động đối với cả thời gian người lao động làm việc tại doanh nghiệp trước khi tổ chức lại.
- Phương án sử dụng lao động phải được xây dựng rõ ràng, xác định cụ thể số lượng người lao động tiếp tục sử dụng, người lao động đưa đi đào tạo lại và người lao động chấm dứt hợp đồng lao động để áp dụng đúng chế độ trợ cấp tương ứng.
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
Căn cứ tính tiền lương để chi trả trợ cấp được thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật lao động hiện hành:
- Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc hoặc mất việc làm.
- Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được ghi trong hợp đồng lao động theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng Công văn 89/LĐTBXH-LĐTL
Việc áp dụng đúng tinh thần của Công văn 89/LĐTBXH-LĐTL giúp bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời giúp doanh nghiệp tránh được các tranh chấp lao động không đáng có liên quan đến chế độ thôi việc, mất việc làm. Các cơ quan quản lý lao động địa phương và doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng quá trình đóng bảo hiểm thất nghiệp thực tế của người lao động để tính toán chính xác thời gian làm việc được nhận trợ cấp từ người sử dụng lao động.
| BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/LĐTBXH-LĐTL | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2011 |
Kính gửi: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum
Trả lời công văn số 1136/SLĐTBXH-LĐTL ngày 30/11/2010 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Kon Tum về trợ cấp thôi việc, mất việc làm cho người lao động từ công ty nhà nước chuyển sang công ty cổ phần, Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại khoản 8 Điều 36 Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần thì sau khi công ty nhà nước chuyển thành công ty cổ phần, trường hợp người lao động bị mất việc, thôi việc trong thời gian từ năm thứ 2 đến hết năm thứ 5 kể từ ngày chuyển thành công ty cổ phần thì công ty cổ phần có trách nhiệm thanh toán 50% tổng mức trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc theo quy định của Bộ luật Lao động, số còn lại được thanh toán từ tiền thu của Nhà nước do cổ phần hóa công ty nhà nước quy định tại Điều 35 Nghị định 187/2004/NĐ-CP. Hết thời hạn trên, công ty cổ phần chịu trách nhiệm thanh toán toàn bộ trợ cấp cho người lao động.
2. Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 39/2003/NĐ-CP ngày 18/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm thì: "Thời gian để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian làm việc thực tế cho người sử dụng lao động đó đến khi bị mất việc làm. Trường hợp, người lao động trước đó có thời gian làm việc ở khu vực nhà nước mà chưa được nhận trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm, thì thời gian đó chỉ được tính để nhận trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 42 của Bộ luật Lao động". Theo đó, người lao động làm việc ở công ty nhà nước, sau đó tiếp tục chuyển sang làm việc ở công ty cổ phần và bị mất việc làm ở công ty cổ phần thì thời gian làm việc tại các công ty nhà nước được tính trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động và Nghị định số 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp.
Thời gian làm việc tại công ty cổ phần được tính trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Nghị định số 39/2003/NĐ-CP và Nghị định số 127/2008/NĐ-CP nêu trên.
Tiền lương làm căn cứ tính chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định tại khoản 2 Điều 41 Nghị định số 127/2008/NĐ-CP của Chính phủ là tiền lương thỏa thuận và ghi trong hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động.
Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội trả lời để quý Sở biết và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định của Nhà nước.
|
Nơi nhận: | TL. BỘ TRƯỞNG |
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Nghị định 39/2003/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm
- 3 Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 4 Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 5 Nghị định 127/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Nghị định 39/2003/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của Bộ luật Lao động về việc làm
- 3 Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 4 Nghị định 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần
- 5 Nghị định 127/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp
- 6 Công văn 1798/LĐTBXH-LĐTL năm 2014 về tiền lương, trợ cấp thôi việc, mất việc do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành