Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 8913/CT-TTHT năm 2019

Công văn 8913/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2019 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản chi trả học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp thực hiện. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các tổ chức chi trả thu nhập và người lao động xác định chính xác nghĩa vụ thuế đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền liên quan đến giáo dục.

Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động nước ngoài

Theo quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành và hướng dẫn tại Công văn, khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài được xử lý như sau:

  • Điều kiện miễn thuế TNCN: Khoản học phí từ bậc mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ cho con của người lao động nước ngoài đang học tập tại Việt Nam theo hình thức chi trả thay được trừ ra khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Yêu cầu về chứng từ: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp ghi nhận việc chi trả học phí trực tiếp cho cơ sở giáo dục, hoặc các chứng từ thanh toán theo đúng quy định của pháp luật. Khoản chi này phải được quy định rõ trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty.

Chính sách thuế TNCN đối với học phí của con người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài

Đối với đối tượng là người lao động Việt Nam được cử đi làm việc tại nước ngoài, chính sách ưu đãi thuế TNCN đối với học phí cho con được áp dụng tương tự như lao động nước ngoài:

  • Phạm vi áp dụng: Khoản học phí từ bậc mầm non đến trung học phổ thông của con người lao động Việt Nam đang học tập tại nước ngoài do doanh nghiệp chi trả hộ được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
  • Lưu ý quan trọng: Ưu đãi này chỉ áp dụng đối với trường hợp người lao động Việt Nam thực tế làm việc tại nước ngoài và con của họ học tập tại nước ngoài.

Các trường hợp học phí phải chịu thuế TNCN

Công văn cũng làm rõ các trường hợp không được hưởng ưu đãi miễn thuế TNCN đối với khoản chi trả học phí, cụ thể bao gồm:

  • Học phí của con người lao động Việt Nam học tại Việt Nam: Trường hợp doanh nghiệp chi trả hộ học phí cho con của người lao động Việt Nam học tập tại Việt Nam thì khoản tiền này phải tính toàn bộ vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người lao động.
  • Bậc học không được miễn thuế: Các khoản chi trả học phí cho các bậc học cao hơn trung học phổ thông (như đại học, cao đẳng, cao học) hoặc các khóa học kỹ năng, ngoại khóa ngoài chương trình phổ thông bắt buộc đều phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, không phân biệt là lao động trong nước hay nước ngoài.

Hướng dẫn thực hiện cho doanh nghiệp và người lao động

Để đảm bảo thực hiện đúng quy định pháp luật và tối ưu hóa chi phí thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Xây dựng quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ hoặc hợp đồng lao động ghi rõ khoản lợi ích về học phí cho con người lao động nước ngoài tại Việt Nam hoặc người lao động Việt Nam tại nước ngoài.
  • Thu thập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ nhân thân (giấy khai sinh, hộ khẩu hoặc hộ chiếu), quyết định cử đi công tác nước ngoài (nếu có), và hóa đơn học phí hợp pháp từ các cơ sở giáo dục để phục vụ công tác quyết toán thuế và thanh tra thuế sau này.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 8913/CT-TTHT
V/v: thuế thu nhập cá nhân

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 8 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Acecook Việt Nam
Địa chỉ: Lô số II, đường số 11, nhóm CN II, khu Công nghiệp Tân Bình, P.Tây Thạnh, Q. Tân Phú, TP.HCM
Mã số thuế: 0300808687

Trả lời văn thư số 788/2019/AV-HCM ngày 21/5/2019 của Công ty về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ Nhật Bản và Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập.

Căn cứ Điều 48 Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 hướng dẫn biện pháp khấu trừ thuế:

“Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam có thu nhập, và đã nộp thuế tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam, nếu tại Hiệp định, Việt Nam cam kết thực hiện biện pháp khấu trừ thuế thì khi đối tượng cư trú này kê khai thuế thu nhập tại Việt Nam, các khoản thu nhập đó sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam và số tiền thuế đã nộp ở Nước ký kết sẽ được khấu trừ vào số thuế phải nộp tại Việt Nam. Việc khấu trừ thuế thực hiện theo các nguyên tắc dưới đây:

a) Thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là sắc thuế được quy định tại Hiệp định;

b) Số thuế được khấu trừ không vượt quá số thuế phải nộp tại Việt Nam tính trên thu nhập từ Nước ký kết theo quy định pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam nhưng cũng không được khấu trừ hoặc hoàn số thuế đã nộp cao hơn ở nước ngoài;

c) Số thuế đã nộp ở Nước ký kết được khấu trừ là số thuế phát sinh trong thời gian thuộc năm tính thuế tại Việt Nam....”

Căn cứ Tiết e.1, Mục e, Khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định về khai thuế, quyết toán thuế TNCN:

“e) Nguyên tắc khai thuế, quyết toán thuế đối với một số trường hợp như sau:

e.1) Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài. Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài. Tỷ lệ phân bổ được xác định bằng tỷ lệ giữa số thu nhập phát sinh tại nước ngoài và tổng thu nhập chịu thuế.

…”

Căn cứ Điểm b.2, Khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:

“b.2) Hồ sơ khai quyết toán

b.2.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc trường hợp được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay thì khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo mẫu sau:

- Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

- Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC nếu có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.

- Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.

- Bản chụp các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).

- Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.”

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động với người nước ngoài có quốc tịch Nhật Bản là cá nhân cư trú tại Việt Nam trong năm tính thuế, cá nhân này có 2 nguồn thu nhập: thu nhập phát sinh tại Việt Nam và thu nhập phát sinh tại nước ngoài thì người lao động thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế đối với phần thu nhập do Công ty ở nước ngoài chi trả theo mẫu 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Số thuế TNCN mà cơ quan chi trả tại Nhật Bản đã khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật Nhật Bản được trừ vào số thuế TNCN phải nộp ở Việt Nam khi người lao động thực hiện quyết toán thuế TNCN tại Việt Nam, số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài theo quy định tại Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Về hồ sơ quyết toán thuế TNCN, đề nghị Công ty hướng dẫn người lao động nói trên thực hiện theo quy định tại Điểm b.2, Khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

Trường hợp cá nhân nêu trên có thu nhập phát sinh tại Việt Nam nhưng nhận ở 2 nơi: tại Công ty và tại Nhật Bản thì số thuế TNCN đã nộp tại Nhật Bản cho phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam (nếu có) không được trừ vào số thuế TNCN phải nộp tại Việt Nam.

Cục Thuế TP trả lời Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 


Nơi nhận:
- Như trên:
- P. NVDTPC:
- P. TTKT số 1;
- Lưu: VP, TTHT.
903/19nqtrung

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Nam Bình

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 8913/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 8913/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/08/2019
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Nam Bình
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/08/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 8913/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký