Giới thiệu về Công văn 46550/CTHN-TTHT
Công văn 46550/CTHN-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2022 hướng dẫn về việc xác định thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản quà tặng mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế đối với các khoản phúc lợi, quà tặng phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 46550/CTHN-TTHT
Nội dung công văn tập trung làm rõ cách phân loại thu nhập và áp dụng thuế suất thuế TNCN đối với quà tặng của nhân viên theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, cụ thể như sau:
- Xác định thu nhập từ nhận quà tặng: Theo quy định tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ nhận quà tặng chỉ bị tính thuế TNCN nếu quà tặng đó là các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý nhà nước (ví dụ: bất động sản, ô tô, xe máy, du thuyền, chứng khoán, phần vốn góp trong các tổ chức kinh tế...). Đối với các khoản quà tặng không thuộc nhóm tài sản phải đăng ký quyền sở hữu (như bánh kẹo, đồ gia dụng, hiện vật thông thường khác), người lao động không phải nộp thuế TNCN theo diện "thu nhập từ nhận quà tặng".
- Xác định thu nhập từ tiền lương, tiền công: Trường hợp người sử dụng lao động tặng quà cho người lao động (bằng tiền hoặc hiện vật) mang tính chất lợi ích nhận được từ quan hệ lao động, khoản quà tặng này sẽ được tính vào "thu nhập từ tiền lương, tiền công" của người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Doanh nghiệp có trách nhiệm cộng gộp giá trị quà tặng này vào thu nhập chịu thuế trong kỳ của người lao động để khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần trước khi chi trả.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp (người sử dụng lao động): Doanh nghiệp cần phân biệt rõ tính chất của khoản chi quà tặng để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế TNCN đúng quy định. Đồng thời, các khoản chi quà tặng mang tính chất phúc lợi trực tiếp cho người lao động nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), với tổng số chi không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện bình quân trong năm tính thuế theo quy định pháp luật về thuế TNDN.
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 46550/CTHN-TTHT giúp tháo gỡ vướng mắc cho các doanh nghiệp trong việc xử lý thuế đối với các chương trình tặng quà cho nhân viên vào các dịp lễ, Tết, ngày thành lập công ty hoặc các sự kiện nội bộ khác. Khi áp dụng hướng dẫn này, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xây dựng quy chế tài chính, quy chế lương thưởng hoặc thỏa ước lao động tập thể rõ ràng, trong đó quy định cụ thể về các khoản quà tặng, phúc lợi cho người lao động để làm căn cứ tính thuế TNCN và xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN một cách hợp lệ.
- Thực hiện khấu trừ thuế TNCN đầy đủ đối với các khoản quà tặng bằng tiền hoặc hiện vật có tính chất như tiền lương, tiền công để tránh rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 46550/CTHN-TTHT | Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2022 |
Kính gửi: Công ty TNHH Huyndai Movex Vina
(Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà IDCM Duy Tân, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, TP Hà Nội - MST: 0109354656)
Cục Thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 29082022/HMX-CV ngày 29/08/2022 của Công ty TNHH Huyndai Movex Vina (sau đây gọi là Công ty) về xác định thuế TNCN đối với quà tặng cho nhân viên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
Tại khoản 2 Điều 2 quy định khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
…
đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng, dưới mọi hình thức:
...đ.7) Các khoản lợi ích khác.
Các khoản lợi ích khác mà người sử dụng lao động chi cho người lao động như: chi trong các ngày nghỉ, lễ; thuê các dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi cho người giúp việc gia đình như lái xe, người nấu ăn, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng...”
Tại khoản 10 Điều 2 quy định khoản thu nhập từ nhận quà tặng:
“10. Thu nhập từ nhận quà tặng
Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, cụ thể như sau:
a) Đối với nhận quà tặng là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Đối với nhận quà tặng là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân, vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân.
c) Đối với nhận quà tặng là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ quà tặng là bất động sản hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.
d) Đối với nhận quà tặng là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.”
Căn cứ những quy định nêu trên, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty tổ chức thực hiện tặng quà cho nhân viên mà quà tặng không thuộc các quy định tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì không phải chịu thuế TNCN từ nhận quà tặng. Trường hợp Công ty chi khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mang tính chất tiền lương, tiền công cho người lao động thì tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công cho cá nhân người lao động theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định pháp luật lại các văn bản trích dẫn nêu trên và đối chiếu với tình hình thực tế để thực hiện đúng quy định
Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, Công ty có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm tra Thuế số 1 để được hỗ trợ giải quyết.
Cục Thuế TP Hà Nội thông báo để Công ty được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 35192/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thưởng cho cá nhân nhận thay cho tập thể do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 40222/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng, trúng thưởng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 34790/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân của các chi nhánh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 8913/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 3469/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng và thưởng cho nhân viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 19293/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn chính sách thuế đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 7890/CTHN-TTHT năm 2024 xác định thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Doanh nghiệp 2005
- 2 Luật Chứng khoán 2006
- 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 35192/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân đối với khoản thưởng cho cá nhân nhận thay cho tập thể do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 40222/CTHN-TTHT năm 2022 về xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ quà tặng, trúng thưởng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 34790/CTHN-TTHT năm 2022 về kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân của các chi nhánh khác tỉnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 8913/CT-TTHT năm 2019 về thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 3469/CTHN-TTHT năm 2023 về thuế thu nhập cá nhân đối với quà tặng và thưởng cho nhân viên do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9 Công văn 19293/CTHN-TTHT năm 2023 về hướng dẫn chính sách thuế đối với quà tặng do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10 Công văn 7890/CTHN-TTHT năm 2024 xác định thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành