Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 901/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất

Công văn số 901/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác quản lý và thu tiền sử dụng đất. Dưới đây là tổng hợp và phân tích các nội dung cốt lõi dựa trên thông tin thuộc phần mở đầu và các điều khoản đầu của văn bản:

- Thông tin tổng quan về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 901/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất.
  • Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
  • Lĩnh vực điều chỉnh: Quản lý thuế, thu tiền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai.

- Nội dung trọng tâm của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

  • Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ các đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất, bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được công nhận quyền sử dụng đất.
  • Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất: Làm rõ căn cứ tính tiền sử dụng đất dựa trên diện tích đất, giá đất tính tiền sử dụng đất và các chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Quy trình phối hợp giữa các cơ quan: Hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
  • Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế: Quy định cụ thể về thời hạn nộp hồ sơ, thời hạn ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và trách nhiệm đôn đốc, cưỡng chế nợ thuế đối với các trường hợp chậm nộp.

Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của văn bản cần được đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc do Tổng cục Thuế ban hành để đảm bảo tính chính xác tuyệt đối khi áp dụng vào thực tế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 901/TCT-TS
V/v thu tiền sử dụng đất.

Hà Nội, ngày 05 tháng 03 năm 2007

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.

Trả lời công văn số 114/CT-THDT ngày 16/01/2007 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai v/v đề nghị giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Tại Khoản 5, Điều 3 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định đối tượng không phải nộp tiền sử dụng đất: “Hộ gia đình, cá nhân sử dụng diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai 2003 và được quy định tại Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai”;

Theo đó, trường hợp hộ gia đình, cá nhân khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở được xác định từ diện tích đất đang sử dụng là đất ở có vườn ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư được sử dụng trước ngày 18/12/1980 mà trong hồ sơ địa chính hoặc các giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai năm 2003 (diện tích đất vườn ao được xác định là đất ở theo quy định tại Khoản 2, Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai). Đối với diện tích đất vườn, ao còn lại không được xác định là đất ở và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp ghi là “đất vườn, ao” thì hộ gia đình, cá nhân không phải nộp tiền sử dụng đất; Diện tích đất vườn, ao này nếu được cơ quan quản lý nhà nước chuyển mục đích thành đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định.

Đối với trường hợp mà Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai đã trả lời Cục Thuế tỉnh Đồng Nai tại công văn số 2966/TNMT-ĐĐ ngày 18/12/2006 thì trường hợp thửa đất có vườn, ao (không phải là đất ở có vườn, ao) được hình thành trước ngày 18/12/1980 mà người sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai năm 2003 (không chỉ riêng giấy Trích lục địa bộ do chế độ cũ cấp) có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất hoặc ghi rõ loại đất (mục đích sử dụng) là đất nông nghiệp thì thửa đất có vườn, ao đó không được xác định là đất ở trước ngày 18/12/1980”, vì vậy thửa đất có vườn ao đó, nay theo quy định của Luật đất đai năm 2003 nếu được xác định là đất vườn ao (hoặc đất nông nghiệp, hoặc đất phi nông nghiệp khác) được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ghi trên giấy chứng nhận là đất vườn ao (hoặc đất nông nghiệp, hoặc đất phi nông nghiệp khác) thì không phải nộp tiền sử dụng đất. Nhưng nếu thửa đất có vườn ao này được phép chuyển mục đích sang đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Theo điểm 2 công văn số 990 TCT/TS ngày 4/4/2005 của Tổng cục Thuế đã hướng dẫn: “Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định trước ngày 15/10/1993 là đất nông nghiệp và khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp (đất ở hoặc đất sản xuất, kinh doanh, dịch vụ) thì phải thu tiền sử dụng đất theo quy định …”.

Theo đó, đối với trường hợp mà Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Nai đã trả lời Cục Thuế tỉnh Đồng Nai tại công văn số 2966/TNMT-ĐĐ ngày 18/12/2006 mà đất đó trước ngày 15/10/1993 là đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai và hộ gia đình, cá nhân tự chuyển đổi mục đích thành đất ở, nay được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đất ở thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại tiết b (hoặc c), Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Đồng Nai biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Cục Thuế các tỉnh, TP trực thuộc TW
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, TS.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 901/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 901/TCT-TS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/03/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/03/2007
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 901/TCT-TS về thu tiền sử dụng đất d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký