Tóm tắt Công văn 9067/CT-TTHT năm 2014 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Công văn 9067/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về các quy định liên quan đến việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các sai sót pháp lý trong quá trình quyết toán thuế.
Quy định về đối tượng và mức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
Công văn tập trung làm rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN trước khi thanh toán cho người lao động, cụ thể:
- Khấu trừ đối với lao động không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng: Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân.
- Trường hợp cá nhân làm cam kết tạm thời chưa khấu trừ: Nếu cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thu nhập làm cam kết gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Trách nhiệm đối với nội dung cam kết: Cá nhân làm cam kết phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của bản cam kết do mình lập. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện có sự gian lận hoặc không đúng sự thật, cá nhân sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Điều kiện để người lao động được làm bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế
Để được tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%, người lao động và doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Phải có mã số thuế cá nhân: Cá nhân làm cam kết bắt buộc phải có mã số thuế cá nhân tại thời điểm làm cam kết. Trường hợp cá nhân chưa được cấp mã số thuế, tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên tổng thu nhập chi trả.
- Ước tính tổng thu nhập trong năm: Tổng thu nhập ước tính trong năm tính thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc phải dưới mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Duy nhất một nơi có thu nhập: Người lao động chỉ được thực hiện cam kết khi chỉ có duy nhất thu nhập tại một nơi chi trả. Trường hợp cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên thì không thuộc đối tượng được làm cam kết và phải bị khấu trừ thuế 10% tại nguồn.
Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập
Công văn cũng nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các đơn vị chi trả thu nhập trong việc quản lý và thực hiện khấu trừ thuế:
- Lưu trữ hồ sơ cam kết: Doanh nghiệp có trách nhiệm thu thập, kiểm tra tính hợp lệ và lưu trữ các bản cam kết của người lao động để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại đơn vị.
- Kê khai và quyết toán thuế: Khi kết thúc năm tính thuế, tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (thuộc diện làm cam kết) vào tờ khai quyết toán thuế TNCN để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9067 /CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 10 năm 2014 |
| Kính gửi: | Trung tâm Dịch vụ Truyền hình – Đài Truyền hình TP.HCM |
Trả lời văn bản số 549-14/CVDV ngày 14/10/2014 của Trung tâm về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1i Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN quy định khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác:
“Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
…”
Trường hợp Trung tâm ký hợp đồng lao động với các cá nhân từ 03 tháng trở lên thì Trung tâm khấu trừ thuế TNCN áp dụng theo biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế TNCN.
Cục Thuế TP thông báo Trung tâm biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 8773/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 8774/CT-TTHT năm 2014 về cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8724/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8663/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 2393/CT-TTHT năm 2015 về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 8773/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 8774/CT-TTHT năm 2014 về cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 8724/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 8663/CT-TTHT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 2393/CT-TTHT năm 2015 về việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành