Giới thiệu về Công văn 908/TXNK-PL năm 2016
Công văn 908/TXNK-PL được ban hành bởi Cục Thuế xuất nhập khẩu nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế xuất khẩu đối với hàng hóa thuộc diện tạm nhập tái xuất. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan hải quan địa phương và doanh nghiệp tham gia hoạt động thương mại quốc tế, giúp làm rõ nghĩa vụ thuế và quy trình thủ tục hải quan liên quan.
Nội dung trọng tâm về chính sách thuế hàng hóa tạm nhập tái xuất
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tại thời điểm ban hành, Công văn 908/TXNK-PL tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế đối với loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất như sau:
- Nghĩa vụ nộp thuế khi tạm nhập: Hàng hóa khi làm thủ tục tạm nhập khẩu phải thực hiện kê khai và nộp thuế nhập khẩu (hoặc áp dụng các biện pháp bảo lãnh thuế) theo đúng quy định của pháp luật về quản lý thuế và hải quan.
- Điều kiện hoàn thuế khi tái xuất: Khi doanh nghiệp thực tế tái xuất hàng hóa ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan trong thời hạn quy định, doanh nghiệp sẽ được xem xét hoàn lại số tiền thuế nhập khẩu đã nộp tương ứng với lượng hàng thực tế tái xuất.
- Chính sách thuế xuất khẩu đối với hàng tái xuất: Đối với hàng hóa tái xuất, công văn hướng dẫn cụ thể về việc xác định đối tượng chịu thuế xuất khẩu. Thông thường, hàng hóa tạm nhập tái xuất không thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện giám sát hải quan và thời hạn quy định.
Quy trình thủ tục và hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế
Để đảm bảo quyền lợi về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các yêu cầu về hồ sơ và thủ tục được đề cập trong hướng dẫn:
- Hồ sơ hải quan: Doanh nghiệp phải xuất trình đầy đủ tờ khai hải quan tạm nhập, tờ khai hải quan tái xuất đã được thông quan, hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các tài liệu liên quan khác để chứng minh tính hợp lệ của giao dịch.
- Thời hạn tái xuất: Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện trong thời hạn đăng ký với cơ quan hải quan và phù hợp với quy định của pháp luật. Mọi trường hợp quá hạn không có lý do chính đáng hoặc không được gia hạn sẽ bị xử lý theo quy định về quản lý thuế.
- Công tác kiểm tra, giám sát của cơ quan Hải quan: Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra tính đồng nhất của hàng hóa tái xuất so với hàng hóa đã tạm nhập trước đó, đảm bảo không có sự thay đổi về bản chất, chủng loại hàng hóa nhằm trục lợi chính sách thuế.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn 908/TXNK-PL đóng vai trò là cơ sở pháp lý quan trọng giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng các hướng dẫn tại công văn này giúp:
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý và tránh các tranh chấp không đáng có về nghĩa vụ thuế giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động lưu thông hàng hóa, thúc đẩy loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất phát triển lành mạnh.
- Đảm bảo tính minh bạch, ngăn chặn các hành vi gian lận thương mại, trốn thuế thông qua hình thức tạm nhập tái xuất giả tạo.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 908/TXNK-PL | Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Quốc tế Đức Yên.
(Địa chỉ: Số 07, ngõ 62/2, Khu B, Tổ 10, Đông Ngạc, Từ Liêm, Hà Nội)
Cục Thuế xuất nhập khẩu nhận được công văn số 33/DY ngày 06/5/2016 của Công ty TNHH Quốc tế Đức Yên về việc thuế xuất khẩu đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất. Về việc này, Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 thì mặt hàng thuộc mã số 4101.20.90 có thuế nhập khẩu ưu đãi là 0%, thuế xuất khẩu là 10%.
Căn cứ Khoản 6 Điều 114 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu được xét hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất (trừ trường hợp đã được miễn thuế quy định tại khoản 1 Điều 103 Thông tư này).
Trường hợp hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu hoặc hàng hóa tạm xuất khẩu để tái nhập khẩu, nếu đã thực tái xuất khẩu hoặc tái nhập khẩu trong thời hạn nộp thuế thì không phải nộp thuế nhập khẩu hoặc thuế xuất khẩu tương ứng với số hàng hóa thực tế đã tái xuất hoặc tái nhập khẩu.
Đề nghị Công ty TNHH Quốc tế Đức Yên căn cứ quy định nêu trên để thực hiện.
Cục Thuế xuất nhập khẩu trả lời để Công ty TNHH Quốc tế Đức Yên biết./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 182/2015/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5134/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc không thu thuế xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu chưa qua chế biến trong nước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 14888/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế xuất khẩu hàng hóa sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1011/TCHQ-TXNK năm 2015 về không thu thuế xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 4057/TCHQ-GSQL năm 2016 về giám sát hàng hóa tạm nhập tái xuất, kho ngoại quan thay đổi cửa khẩu xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 4060/TCHQ-GSQL năm 2016 về xử lý hàng hóa tạm nhập tái xuất phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1117/GSQL-GQ2 năm 2016 về thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa hàng hóa tạm nhập thực hiện dự án do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 7 Công văn 1886/TXNK-CST năm 2016 về thuế xuất khẩu hàng hóa tạm nhập tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Công văn 5134/TCHQ-TXNK năm 2014 vướng mắc không thu thuế xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu chưa qua chế biến trong nước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 14888/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế xuất khẩu hàng hóa sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1011/TCHQ-TXNK năm 2015 về không thu thuế xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 182/2015/TT-BTC về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 4057/TCHQ-GSQL năm 2016 về giám sát hàng hóa tạm nhập tái xuất, kho ngoại quan thay đổi cửa khẩu xuất do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 4060/TCHQ-GSQL năm 2016 về xử lý hàng hóa tạm nhập tái xuất phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1117/GSQL-GQ2 năm 2016 về thủ tục thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa hàng hóa tạm nhập thực hiện dự án do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 9 Công văn 1886/TXNK-CST năm 2016 về thuế xuất khẩu hàng hóa tạm nhập tái xuất do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành