Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 65744/CT-TTHT năm 2017

Công văn 65744/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này đưa ra các chỉ dẫn cụ thể cho doanh nghiệp và tổ chức chi trả thu nhập trong việc xác định đối tượng, tỷ lệ khấu trừ và các điều kiện áp dụng cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế đối với người lao động.

Nội dung cốt lõi về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Công văn tập trung làm rõ phương thức khấu trừ thuế TNCN đối với hai nhóm đối tượng lao động chính dựa trên thời hạn của hợp đồng lao động:

1. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

  • Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Việc tính toán và khấu trừ thuế được thực hiện trên cơ sở thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh (đối với bản thân và người phụ thuộc), các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo (nếu có).

2. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động

  • Các tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả.
  • Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân đó được làm cam kết gửi tổ chức chi trả thu nhập để làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
  • Bản cam kết được thực hiện theo Mẫu số 02/CK-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính). Cá nhân làm cam kết phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã cam kết.
  • Điều kiện bắt buộc để người lao động được làm bản cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế là phải đăng ký thuế và có mã số thuế (MST) cá nhân tại thời điểm thực hiện cam kết.

Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp chi trả thu nhập

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm thu thập, kiểm tra tính hợp lệ của Bản cam kết Mẫu 02/CK-TNCN và lưu giữ chứng từ này cùng hồ sơ quyết toán thuế để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra.
  • Khi kết thúc năm tính thuế, tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân thuộc diện tạm thời chưa khấu trừ thuế vào tờ khai quyết toán thuế TNCN để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo đúng thời hạn quy định.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn 65744/CT-TTHT giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình chi trả lương, thưởng và thù lao cho lao động thời vụ hoặc cộng tác viên. Việc áp dụng đúng hướng dẫn tại công văn này giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý liên quan đến việc truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 65744/CT-TTHT
V/v trả lời chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 04 tháng 10 năm 2017

 

Kính gửi: Công ty cổ phần Tập đoàn Danko

Địa chỉ: Tầng 1, nhà C6, khối II, đường Trần Hữu Dực, KĐT Mỹ Đình, phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội; MST:3702070613

Trả lời công văn số 279/DK ngày 27/9/2017 của Công ty cổ phần Tập đoàn Danko (sau đây gọi tắt là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:

+ Tại Khoản 2 Điều 2 quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.

... c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.... ”

+ Tại Khoản 1 Điều 25 quy định về khấu trừ thuế:

“1. Khấu trừ thuế

Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, cụ thể như sau:

... b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.

... i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.”

Căn cứ các quy định trên:

Trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động với nhân viên kinh doanh từ ba (03) tháng trở lên thì Công ty thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.

Trường hợp Công ty không ký hợp đồng lao động (theo quy định của Bộ luật Lao động) mà ký hợp đồng dịch vụ với nhân viên kinh doanh thì khi chi trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên Công ty phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho nhân viên. Nếu nhân viên chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của nhân viên sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì nhân viên làm cam kết gửi Công ty để Công ty làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN. Căn cứ vào cam kết của nhân viên, Công ty không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, Công ty vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những nhân viên chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế. Nhân viên làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời Công ty được biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- CCT Nam Từ Liêm;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Mai Sơn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 65744/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 65744/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/10/2017
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Mai Sơn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/10/2017
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 65744/CT-TTHT năm 2017 về khấu trừ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký