Tóm tắt Công văn 928/TCHQ-TXNK năm 2024 về quản lý và thuế đối với xuất khẩu phế liệu
Công văn 928/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành năm 2024 nhằm hướng dẫn nghiệp vụ cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố về thủ tục hải quan, chính sách thuế đối với phế liệu, phế phẩm thu được từ hoạt động sản xuất xuất khẩu và gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài. Dưới đây là nội dung chi tiết và phân tích chuyên sâu các quy định cốt lõi tại văn bản này.
- Chính sách thuế xuất khẩu đối với phế liệu, phế phẩm từ hoạt động gia công
- Đối với phế liệu, phế phẩm thu được trong quá trình sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu cho thương nhân nước ngoài: Khi doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu ra nước ngoài, chính sách thuế được áp dụng theo các điều khoản của hợp đồng gia công và quy định pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.
- Trường hợp phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức tiêu hao và hao hụt tự nhiên đã được đăng ký và chấp thuận, khi xuất khẩu trả lại cho bên đặt gia công hoặc xuất khẩu sang nước thứ ba theo chỉ định của bên đặt gia công thì được miễn thuế xuất khẩu theo quy định.
- Doanh nghiệp cần lưu ý việc kê khai đúng mã loại hình xuất khẩu và xuất trình đầy đủ chứng từ chứng minh nguồn gốc phế liệu phát sinh từ hợp đồng gia công để được áp dụng chính sách ưu đãi thuế phù hợp.
- Chính sách thuế đối với phế liệu phát sinh từ hoạt động sản xuất xuất khẩu (SXXK)
- Khác với loại hình gia công, phế liệu, phế phẩm thu được từ quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu (loại hình sản xuất xuất khẩu) khi xuất khẩu phải chịu thuế xuất khẩu (nếu có) theo quy định tại Biểu thuế xuất khẩu hiện hành.
- Tổng cục Hải quan nhấn mạnh việc xác định nghĩa vụ thuế đối với lượng phế liệu này không được miễn trừ như sản phẩm xuất khẩu chính thức, do phế liệu không phải là sản phẩm mục tiêu của quá trình sản xuất xuất khẩu được khuyến khích ưu đãi thuế hoàn toàn.
- Cơ sở tính thuế là trị giá hải quan của phế liệu xuất khẩu và thuế suất thuế xuất khẩu của mặt hàng phế liệu tương ứng quy định tại Biểu thuế.
- Thủ tục hải quan và quản lý giám sát đối với phế liệu xuất khẩu
- Doanh nghiệp thực hiện khai báo hải quan đối với phế liệu xuất khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về mã loại hình xuất khẩu. Việc áp dụng sai mã loại hình sẽ dẫn đến xử phạt vi phạm hành chính và truy thu thuế (nếu có).
- Hồ sơ hải quan đối với phế liệu xuất khẩu bao gồm tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại (nếu có), chứng từ chứng minh nguồn gốc phát sinh phế liệu từ quá trình sản xuất, gia công và các giấy phép, văn bản xác nhận đủ điều kiện bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu lượng phế liệu xuất khẩu thực tế với định mức thực tế sử dụng nguyên liệu đã báo cáo quyết toán của doanh nghiệp để đảm bảo tính chính xác và ngăn ngừa gian lận thương mại.
- Quy định về bảo vệ môi trường khi xuất khẩu phế liệu
- Việc xuất khẩu phế liệu phải đảm bảo không gây ô nhiễm môi trường và tuân thủ các quy định của Luật Bảo vệ môi trường.
- Các loại phế liệu thuộc danh mục chất thải nguy hại hoặc có nguy cơ gây ô nhiễm cao chỉ được phép xuất khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt và được cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp phép theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
- Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố phổ biến, hướng dẫn nhất quán nội dung Công văn 928/TCHQ-TXNK đến cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn quản lý.
- Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên đề đối với các doanh nghiệp có hoạt động phát sinh và xuất khẩu phế liệu lớn nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi khai báo sai lệch định mức, gian lận thuế hoặc vi phạm quy định về bảo vệ môi trường.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 928/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2024 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hải quan Shinhan Việt Nam.
(Tầng 5, tòa nhà Ngôi Sao, đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 20240118 ngày 18/1/2024, số 20240220 ngày 20/2/2024 của Công ty TNHH Hải quan Shinhan Việt Nam đề nghị hướng dẫn việc xuất khẩu phế liệu của doanh nghiệp chế xuất. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về phế liệu của hoạt động gia công
Khoản 1 Điều 55 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 35 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định: “Phế liệu là vật liệu loại ra trong quá trình gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu không còn giá trị sử dụng ban đầu được thu hồi để làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác”. Do vậy, Công ty căn cứ quy định dẫn trên và thực tế hoạt động sản xuất để xác định phế liệu trong quá trình gia công.
2. Về thuế xuất khẩu đối với hàng hóa doanh nghiệp chế xuất xuất trả cho bên thuê gia công
Căn cứ điểm c khoản 4 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định:
4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
…
c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác”.
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định:
“1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu”.
Căn cứ khoản 1 Điều 28a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ quy định:
“1. Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan đối với doanh nghiệp chế xuất là khu phi thuế quan phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có hàng rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài; có cổng/cửa ra, vào đảm bảo việc đưa hàng hóa ra, vào doanh nghiệp chế xuất chỉ qua cổng/cửa.
b) Có hệ thống ca-mê-ra quan sát được các vị trí tại cổng/cửa ra, vào và các vị trí lưu giữ hàng hóa ở tất cả các thời điểm trong ngày (24/24 giờ, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ); dữ liệu hình ảnh ca-mê-ra được kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp và được lưu giữ tại doanh nghiệp chế xuất tối thiểu 12 tháng.
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan có trách nhiệm ban hành định dạng thông điệp dữ liệu trao đổi giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp về hệ thống ca-mê-ra giám sát để thực hiện theo quy định tại điểm b khoản này.
c) Có phần mềm quản lý hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế của doanh nghiệp chế xuất để báo cáo quyết toán nhập - xuất - tồn về tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu theo quy định pháp luật về hải quan”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty A là doanh nghiệp chế xuất đáp ứng điều kiện là khu phi thuế quan theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 28a Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được bổ sung tại khoản 10 Điều 1 Nghị định số 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021 của Chính phủ xuất trả hàng hóa cho bên thuê gia công thì thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu.
3. Về chính sách quản lý mặt hàng
Theo mô tả của Công ty thì mặt hàng “bột bạc” xuất khẩu là sản phẩm loại ra, phát sinh trong quá trình gia công linh kiện điện tử. Do vậy, về chính sách quản lý mặt hàng, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại: Luật Bảo vệ môi trường năm 2020; Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý ngoại thương; Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn liên quan để đối chiếu với thực tế hàng hóa xuất khẩu làm cơ sở áp dụng chính sách quản lý mặt hàng tương ứng, thực hiện đúng quy định. Trường hợp phát sinh vướng mắc thì liên hệ với Chi cục Hải quan nơi dự kiến thực hiện thủ tục hải quan để được hướng dẫn.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Hải quan Shinhan Việt Nam biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 1 Công văn 5725/TCHQ-GSQL năm 2022 về vướng mắc xác định hàng hóa nhập khẩu là phế liệu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 552/TCHQ-GSQL năm 2023 về tăng cường kiểm soát, giám sát thực hiện tiêu hủy với phế liệu tồn đọng tại cảng biển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1400/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế xuất khẩu phế liệu thép không gỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1585/TCHQ-GSQL năm 2024 xuất khẩu tinh dầu quế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 4 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 6 Nghị định 18/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 7 Luật Bảo vệ môi trường 2020
- 8 Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường
- 9 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10 Công văn 5725/TCHQ-GSQL năm 2022 về vướng mắc xác định hàng hóa nhập khẩu là phế liệu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 552/TCHQ-GSQL năm 2023 về tăng cường kiểm soát, giám sát thực hiện tiêu hủy với phế liệu tồn đọng tại cảng biển do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 1400/TCHQ-TXNK năm 2023 về thuế xuất khẩu phế liệu thép không gỉ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 1585/TCHQ-GSQL năm 2024 xuất khẩu tinh dầu quế do Tổng cục Hải quan ban hành