Tóm tắt Công văn 931/GSQL-GQ1 năm 2015 về xác nhận hàng qua khu vực giám sát hải quan
Công văn số 931/GSQL-GQ1 do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thủ tục xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan. Văn bản này đóng vai trò thiết thực trong việc thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan hải quan địa phương, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 931/GSQL-GQ1:
- Mục đích hướng dẫn: Chuẩn hóa và làm rõ quy trình xác nhận hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan, đảm bảo tính đồng bộ, chặt chẽ trong công tác quản lý nhà nước và hạn chế tối đa sự chậm trễ, ách tắc hàng hóa tại các cửa khẩu, cảng biển, cảng hàng không.
- Đối tượng áp dụng: Các Chi cục Hải quan cửa khẩu, công chức hải quan làm nhiệm vụ giám sát trực tiếp, doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu và các đơn vị kinh doanh kho, bãi, cảng chịu sự giám sát hải quan.
- Nguyên tắc xác nhận hàng qua khu vực giám sát: Việc xác nhận phải được thực hiện dựa trên cơ sở đối chiếu thông tin tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục thông quan hoặc giải phóng hàng với thông tin thực tế của lô hàng khi di chuyển qua khu vực giám sát. Quy trình này ưu tiên thực hiện thông qua hệ thống thông tin điện tử của ngành Hải quan để đảm bảo tính nhanh chóng và chính xác.
- Giải quyết sự cố hệ thống: Hướng dẫn cụ thể các biện pháp xử lý dự phòng trong trường hợp hệ thống thông tin điện tử gặp sự cố kỹ thuật. Khi đó, việc xác nhận thủ công bằng chứng từ giấy hoặc các phương thức nghiệp vụ thay thế sẽ được áp dụng tạm thời để không làm gián đoạn hoạt động lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp.
- Trách nhiệm phối hợp: Quy định rõ trách nhiệm của công chức hải quan trong việc kiểm tra, giám sát và thực hiện xác nhận kịp thời; đồng thời yêu cầu các doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng phối hợp chặt chẽ trong việc cung cấp, đối chiếu thông tin phương tiện và hàng hóa ra vào khu vực giám sát.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn của văn bản:
Công văn 931/GSQL-GQ1 góp phần tháo gỡ các vướng mắc mang tính kỹ thuật và thủ tục tại khu vực giám sát hải quan. Việc làm rõ các quy định này giúp rút ngắn thời gian thông quan, giảm chi phí lưu kho bãi cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả phòng chống gian lận thương mại, đảm bảo an ninh, an toàn trong hoạt động xuất nhập khẩu quốc tế.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 931/GSQL-GQ1 | Hà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh
Cục Giám sát quản lý về Hải quan - Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1874/HQBD-GSQL của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương về việc nhập khẩu hàng hóa của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk). Theo báo cáo của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương, Công ty Vinamilk đăng ký mở tờ khai hải quan số 100422306020 tại Chi cục Hải quan KCN Mỹ Phước - Cục Hải quan tỉnh Bình Dương. Công ty đã in được tờ khai hải quan nhập khẩu hàng hóa có xác nhận thông quan và xuất trình cho bộ phận giám sát tại Chi cục Hải quan cửa khẩu cảng Sài Gòn KVI để lấy hàng (tờ khai hải quan đã được công chức hải quan đóng dấu “Hàng đã qua khu vực giám sát”).
Tuy nhiên, qua kiểm tra dữ liệu của Hệ thống VNACCS, tờ khai hải quan số 100422306020 đã được khai tạm bằng nghiệp vụ IDA lên Hệ thống vào lúc 11h40 ngày 01/6/2015 và không có thông tin ghi nhận về việc khai báo chính thức tờ khai hải quan này lên Hệ thống bằng nghiệp vụ IDC. Theo thiết kế của Hệ thống, nếu tờ khai hải quan chỉ khai báo tạm thì sau 07 ngày sẽ bị xóa khỏi Hệ thống. Tra cứu trên Hệ thống VNACCS, Hệ thống e-Customs (V5), Hệ thống KTT cũng không tồn tại thông tin về tờ khai hải quan. Theo quy định tại các văn bản hiện hành, công chức tại bộ phận giám sát phải kiểm tra, đối chiếu thông tin về tờ khai hải quan đã đủ điều kiện qua khu vực giám sát trên Hệ thống e-Customs, Hệ thống VNACCS trước khi xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống e-Customs.
Do vậy, Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh kiểm tra, xác minh lại sự việc; báo cáo rõ việc thực hiện xác nhận hàng hóa qua khu vực giám sát của công chức hải quan. Việc thực hiện xác nhận hàng qua khu vực giám sát đối với lô hàng thuộc tờ khai hải quan nêu trên đã đúng theo các quy định tại Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan hay chưa?
Nội dung báo cáo gửi về Tổng cục Hải quan (qua Cục Giám sát quản lý về Hải quan) trước ngày 26/8/2015 (gửi trước nội dung bản fax qua số điện thoại 0439.440.620; bản mềm qua địa chỉ email: cuongdh@customs.gov.vn) để Tổng cục Hải quan xem xét, chỉ đạo thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 6946/TCHQ-GSQL năm 2014 xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên tờ khai VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7723/TCHQ-VNACCS năm 2014 về in tờ khai và xác nhận hàng qua khu vực giám sát do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 8155/TCHQ-VNACCS năm 2014 về khai báo số container đối với hàng hóa xuất khẩu trên hệ thống VNACCS làm cơ sở xác nhận hàng qua khu vực giám sát do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 8752/TCHQ-GSQL năm 2015 về thẩm quyền quyết định tại khoản 4 Điều 64 Luật Hải quan hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1295/GSQL-GQ1 năm 2015 về xác nhận hàng qua khu vực giám sát trên tờ khai hải quan xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 752/GSQL-GQ2 năm 2016 về xác nhận hàng qua khu vực giám sát do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 1 Công văn 6946/TCHQ-GSQL năm 2014 xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên tờ khai VNACCS do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7723/TCHQ-VNACCS năm 2014 về in tờ khai và xác nhận hàng qua khu vực giám sát do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 8155/TCHQ-VNACCS năm 2014 về khai báo số container đối với hàng hóa xuất khẩu trên hệ thống VNACCS làm cơ sở xác nhận hàng qua khu vực giám sát do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 8752/TCHQ-GSQL năm 2015 về thẩm quyền quyết định tại khoản 4 Điều 64 Luật Hải quan hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 1295/GSQL-GQ1 năm 2015 về xác nhận hàng qua khu vực giám sát trên tờ khai hải quan xuất khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7 Công văn 752/GSQL-GQ2 năm 2016 về xác nhận hàng qua khu vực giám sát do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành