Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Công văn 9339/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về đối tượng, thủ tục và chính sách hoàn trả liên quan đến việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN). Văn bản này làm rõ các quy định tại Nghị định số 129/2003/NĐ-CP và Thông tư số 112/2003/TT-BTC, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

- Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Công văn 9339/BTC-CST về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.
  • Cơ quan ban hành: Bộ Tài chính.
  • Người ký: Thứ trưởng Trương Chí Trung.

- Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Căn cứ theo Nghị định số 129/2003/NĐ-CP và Thông tư số 112/2003/TT-BTC, chính sách miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức được áp dụng cụ thể như sau:

  • Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp.
  • Định nghĩa "Hộ nông dân" được xác định là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài theo quy định tại Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ.
  • Nguyên tắc áp dụng không phân biệt nghề nghiệp: Hộ gia đình đã được giao đất nông nghiệp ổn định lâu dài theo Nghị định số 85/1999/NĐ-CP đều được miễn thuế, không phân biệt một trong hai người (vợ hoặc chồng) là nông dân còn người kia là cán bộ, công nhân, viên chức (CBCNVC), cán bộ về hưu, hay quân nhân chuyên nghiệp.
  • Không phân biệt người đứng tên trên giấy chứng nhận: Việc miễn thuế được áp dụng đồng nhất, không phân biệt người đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là vợ hay chồng.

- Thủ tục thực hiện miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

  • Căn cứ xét duyệt: Việc miễn thuế dựa trên hồ sơ giao đất nông nghiệp thực tế (như Hợp đồng giao đất hoặc các giấy tờ liên quan) theo quy định tại Nghị định số 85/1999/NĐ-CP.
  • Thẩm quyền quyết định: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra quyết định miễn thuế trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân đủ điều kiện.

- Chính sách hoàn trả tiền thuế đã nộp

  • Đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuộc diện được miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo hướng dẫn nêu trên nhưng thực tế đã nộp đủ số thuế này vào Ngân sách Nhà nước (NSNN), Nhà nước sẽ thực hiện hoàn trả lại.
  • Thủ tục hoàn trả tiền thuế đã nộp được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 68/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn hoàn trả các khoản thu đã nộp Ngân sách Nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 9339/BTC-CST

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2005

 

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 9339/BTC-CST NGÀY 25 THÁNG 07 NĂM 2005 VỀ VIỆC MIỄN THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

Kính gửi:

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

 

Bộ Tài chính nhận được ý kiến của một số Đoàn đại biểu Quốc hội và Cục thuế một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị giải đáp về việc miễn, giảm thuế thuế sử dụng đất nông nghiệp (SDĐNN). Để thống nhất thực hiện, Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể như sau:

Điều 1 Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 3/11/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội về miễn, giảm thuế SDĐNN có quy định:

"1. Miễn thuế SDĐNN trong hạn mức đối với: a. Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp....".

Tại Điểm 1-1.1, Mục I Thông tư số 112/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 19/11/2003 hướng dẫn miễn, giảm thuế theo Nghị định 129/2003/NĐ-CP nêu trên có giải thích thuật ngữ hộ nông dân như sau:

"Hộ nông dân: là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài theo Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ".

Như vậy theo quy định hiện hành, thì hộ gia đình trước đây đã được nhà nước giao đất nông nghiệp để sử dụng ổn định lâu dài theo Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ, không phân biệt vợ hoặc chồng là nông dân, người còn lại (chồng hoặc vợ) là CBCNVC, cán bộ về hưu, quân nhân chuyên nghiệp và người đứng tên trong GCNQSDĐ là chồng hay vợ đều được miễn thuế SDĐNN.

Về thủ tục miễn thuế, căn cứ vào hồ sơ giao đất nông nghiệp (Hợp đồng giao đất,...) theo Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/8/1999 của Chính phủ, cơ quan thuế kiểm tra, quyết định miễn thuế cho hộ gia đình, cá nhân.

Trường hợp các đối tượng thuộc diện miễn, giảm thuế SDĐNN xác định trên đây đã thực hiện nộp đủ thuế vào NSNN thì được hoàn trả theo quy định tại Thông tư số 68/2001/TT-BTC ngày 24/8/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn hoàn trả các Khoản thu đã nộp NSNN.

Bộ Tài chính thông báo để UBND và Cục thuế các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.

 

Trương Chí Trung

(Đã ký)

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 9339/BTC-CST của Bộ Tài chính về việc miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Số hiệu: 9339/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/07/2005
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/07/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 9339/BTC-CST của Bộ Tài chính về việ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký