Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nghị định số 129/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị quyết số 15/2003/QH11 của Quốc hội về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp. Đây là một chính sách an sinh xã hội và phát triển kinh tế quan trọng, góp phần hỗ trợ trực tiếp cho nông dân, khuyến khích sản xuất nông nghiệp và thúc đẩy sự phát triển bền vững của khu vực nông thôn.

Phạm vi áp dụng của Nghị định bao gồm toàn bộ các hoạt động quản lý, kê khai và thực hiện miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hội và các đơn vị vũ trang, hành chính sự nghiệp có hoạt động sản xuất nông nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam.

Các đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Nghị định phân chia đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp thành hai nhóm cụ thể dựa trên hạn mức đất và điều kiện kinh tế - xã hội:

  • Miễn thuế trong hạn mức đất sản xuất nông nghiệp: Áp dụng đối với các đối tượng thực hiện sản xuất nông nghiệp trong phạm vi hạn mức đất đai do pháp luật về đất đai quy định, bao gồm:
    • Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp, bao gồm cả diện tích đất nhận thừa kế, cho tặng hoặc nhận chuyển quyền sử dụng đất.
    • Hộ gia đình, cá nhân là xã viên Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nhận đất giao khoán ổn định của Hợp tác xã để sản xuất nông nghiệp.
    • Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên, lâm trường viên nhận đất giao khoán ổn định của Nông trường, Lâm trường để sản xuất nông nghiệp.
    • Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp tự nguyện góp ruộng đất của mình để thành lập Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.
  • Miễn thuế trên toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp: Áp dụng đối với các đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhằm thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, bao gồm:
    • Hộ nghèo trong phạm vi cả nước, được xác định theo chuẩn hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.
    • Hộ sản xuất nông nghiệp ở các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Các đối tượng được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

Đối với các đối tượng không thuộc diện được miễn thuế nêu trên, Nghị định quy định mức giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các đối tượng sau:

  • Các tổ chức kinh tế; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang và các đơn vị hành chính, sự nghiệp đang quản lý sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp. Quy định này áp dụng cho cả diện tích đất sản xuất nông nghiệp do các tổ chức này quản lý nhưng giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp.
  • Hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện được Nhà nước giao đất sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng có đất do được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hoặc đất khai hoang phục hóa để sản xuất nông nghiệp.
  • Hộ nông dân, hộ xã viên Hợp tác xã, hộ nông trường viên, lâm trường viên nhận đất giao khoán ổn định của Hợp tác xã, Nông trường, Lâm trường để sản xuất nông nghiệp và các hộ sản xuất nông nghiệp khác có diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt quá hạn mức quy định.

Thời hạn áp dụng chính sách miễn, giảm thuế

Việc thực hiện miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các đối tượng quy định tại Nghị định này được áp dụng ổn định trong một giai đoạn dài hạn, bắt đầu từ năm thuế 2003 đến hết năm thuế 2010.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
  • Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định này trên phạm vi toàn quốc.
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.

CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 129/2003/NĐ-CP

Hà, ngày 03 tháng 11 năm 2003

NGHỊ ĐỊNH

CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 129/2003/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 11 NĂM 2003 QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 15/2003/QH11 NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2003 CỦA QUỐC HỘI VỀ MIỄN, GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Căn cứ Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 3 (từ ngày 03 tháng 5 đến ngày 17 tháng 6 năm 2003) về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

NGHỊ ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trong hạn mức đối với:

a) Hộ gia đình, cá nhân nông dân được Nhà nước giao đất để sản xuất nông nghiệp (kể cả đất được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển quyền sử dụng đất);

b) Hộ gia đình, cá nhân là xã viên Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nhận đất giao khoán ổn định của Hợp tác xã để sản xuất nông nghiệp;

c) Hộ gia đình, cá nhân là nông trường viên, lâm trường viên nhận đất giao khoán ổn định của Nông trường, Lâm trường để sản xuất nông nghiệp;

d) Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp có quyền sử dụng đất nông nghiệp góp ruộng đất của mình để thành lập Hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo Luật Hợp tác xã.

Hạn mức đất sản xuất nông nghiệp của từng loại đất, từng vùng để tính miễn thuế cho các đối tượng quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trên toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ nghèo, hộ sản xuất nông nghiệp ở các xã đặc biệt khó khăn.

Xã đặc biệt khó khăn là các xã đã được xác định cụ thể trong Chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.

Chuẩn hộ nghèo trong phạm vi cả nước thực hiện theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Đối tượng được giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các đối tượng không thuộc diện được miễn thuế quy định tại Điều 1 Nghị định này gồm:

1. Các tổ chức kinh tế; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang và các đơn vị hành chính, sự nghiệp đang quản lý sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp (kể cả diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các tổ chức đang quản lý nhưng giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp).

2. Hộ gia đình, cá nhân không thuộc diện được Nhà nước giao đất sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật về đất đai nhưng có đất do được thừa kế, cho tặng, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đất khai hoang phục hóa để sản xuất nông nghiệp.

3. Hộ nông dân, hộ xã viên Hợp tác xã, hộ nông, lâm trường viên nhận đất giao khoán ổn định của Hợp tác xã, của Nông trường, Lâm trường để sản xuất nông nghiệp và hộ sản xuất nông nghiệp khác có diện tích đất sản xuất nông nghiệp vượt hạn mức.

Điều 3. Thời hạn miễn, giảm thuế

Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các đối tượng quy định tại Điều 1, Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ năm thuế 2003 đến năm thuế 2010.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Phan Văn Khải

(Đã ký)

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Nghị định 129/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Nghị Quyết 15/2003/QH11 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

Số hiệu: 129/2003/NĐ-CP
Loại văn bản: Nghị định
Ngày ban hành: 03/11/2003
Nơi ban hành: Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 06/11/2003
Số công báo: Số 179
Ngày hiệu lực: 21/11/2003
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Nghị định 129/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Nghị Quyết...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký