Tóm tắt Công văn 957/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế
Công văn 957/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải đáp thắc mắc về chính sách thuế cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung dựa trên phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 957/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Mục đích ban hành: Hướng dẫn thực thi các quy định pháp luật về thuế, tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế của người nộp thuế.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Phần mở đầu: Giới thiệu bối cảnh ban hành công văn, các căn cứ pháp lý tối cao (như Luật Quản lý thuế, các Luật thuế liên quan và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành) làm cơ sở để Cục Thuế đưa ra các hướng dẫn cụ thể.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của công văn đối với các sắc thuế cụ thể và các nhóm đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
- Điều 2 - Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế: Làm rõ nguyên tắc ghi nhận doanh thu, chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế, hoặc các nguyên tắc khấu trừ, hoàn thuế đảm bảo tính nhất quán với các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Điều 3 - Hồ sơ và thủ tục hành chính liên quan: Hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ, chứng từ cần thiết mà người nộp thuế phải chuẩn bị để chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các giao dịch tài chính khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra.
- Điều 4 - Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện: Quy định rõ trách nhiệm của người nộp thuế trong việc kê khai trung thực và trách nhiệm của các chi cục thuế, phòng ban chức năng thuộc Cục Thuế trong việc đôn đốc, hướng dẫn và giám sát thực hiện.
Lưu ý: Do các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được cập nhật đầy đủ trong dữ liệu gốc, người nộp thuế cần chủ động đối chiếu với văn bản chính thức do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh phát hành hoặc liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để áp dụng chính xác cho từng trường hợp cụ thể của doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 957/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 01 năm 2015 |
| Kính gửi: | Tổng Công ty Cà phê Việt Nam Công ty TNHH một thành viên |
Trả lời văn bản số 09/TCT-TCKT ngày 09/01/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 119/2014/TT- BTC ngày 25/08/2014 của Bộ Tài chính:
+ Tại Điểm b Khoản 6 Điều 3 sửa đổi, bổ sung khổ đầu khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:
“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế. Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán nếu tài khoản này đã được đăng ký giao dịch với cơ quan thuế).”
+ Tại Khoản c Điều 4 sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC:
“c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên thì chỉ được khấu trừ thuế đối với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng”.
Trường hợp Công ty ký hợp đồng thuê Công ty TNHH một thành viên xây dựng vận tải Tuấn Nam vận chuyển hàng hóa cà phê nhân xô từ các tỉnh Tây Nguyên về kho Tổng Công ty tại Bình Dương, tại hợp đồng có thoả thuận Công ty thanh toán cước phí vận chuyển qua ngân hàng cho bên thứ 3 là cá nhân (theo trình bày của Công ty, tài khoản của cá nhân này đã được Công ty TNHH một thành viên xây dựng vận tải Tuấn Nam đăng ký với cơ quan thuế) thì việc thanh toán này không được xem là thanh toán không dùng tiền mặt để kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT.CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1126/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 872/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 915/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1714/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1126/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 872/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 915/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1714/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành