Tóm tắt Công văn 1126/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1126/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi phí liên quan đến người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, đặc biệt là khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi về nước nghỉ phép. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Chính sách Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với vé máy bay của người lao động nước ngoài
Theo hướng dẫn tại Công văn, khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép được xử lý như sau:
- Khoản chi này được miễn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài nếu đáp ứng điều kiện về tần suất: chỉ áp dụng cho 01 (một) lần về nước và quay lại Việt Nam trong mỗi năm làm việc (tính theo năm dương lịch hoặc năm hợp đồng).
- Mức miễn thuế được căn cứ theo quy định ghi trên vé máy bay khứ hồi từ Việt Nam về quốc gia nơi người lao động mang quốc tịch hoặc nơi gia đình người lao động sinh sống và ngược lại.
- Trường hợp doanh nghiệp chi trả nhiều hơn 01 lần khứ hồi trong năm, hoặc chi trả tiền vé máy bay cho thân nhân (vợ, chồng, con cái) của người lao động nước ngoài, thì các khoản chi vượt mức hoặc chi cho thân nhân này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo diện thu nhập từ tiền lương, tiền công.
2. Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí vé máy bay
Để khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp bao gồm: Hợp đồng lao động ký kết với người lao động nước ngoài; Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp; hoặc Quy chế tài chính, Quy chế chi tiêu nội bộ của doanh nghiệp.
- Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (bao gồm vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay - boarding pass, và các chứng từ thanh toán liên quan khác).
- Đối với các hóa đơn mua vé máy bay có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định về thuế TNDN.
3. Lưu ý quan trọng khi thực hiện quyết toán thuế
Doanh nghiệp và người lao động cần lưu ý một số điểm mấu chốt khi áp dụng chính sách thuế theo hướng dẫn của Cục Thuế:
- Hồ sơ chứng minh đi kèm: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hộ chiếu có đóng dấu xuất nhập cảnh của người lao động nước ngoài trùng khớp với thời gian trên vé máy bay để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra.
- Tính nhất quán của văn bản nội bộ: Các quy định về phúc lợi, vé máy bay khứ hồi phải được thể hiện đồng nhất giữa hợp đồng lao động thực tế và các quy chế nội bộ của công ty nhằm tránh rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1126/CT-TTHT | Tp Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 1 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty CP Hải sản Sài Gòn |
Trả lời văn bản số 10/15CV-PKT ngày 12/1/2015 của Công ty về điều chỉnh hóa đơn ghi sai thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT), Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Luật Quản lý Thuế;
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;
Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
“ Trường hợp hóa đơn đã lập và giao cho người mua, đã giao hàng hóa, cung ứng dịch vụ, người bán và người mua đã kê khai thuế, sau đó phát hiện sai sót thì người bán và người mua phải lập biên bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản ghi rõ sai sót, đồng thời người bán lập hóa đơn điều chỉnh sai sót. Hóa đơn ghi rõ điều chỉnh (tăng, giám) số lượng hàng hóa, giá bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng…, tiền thuế giá trị gia tăng cho hóa đơn số…, ký hiệu… Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, người bán và người mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào. Hóa đơn điều chỉnh không được ghi số âm (-).”
Trường hợp Công ty theo trình bày đã xuất hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) cho một số hệ thống siêu thị với thuế suất thuế GTGT 5%, nay Công ty phát hiện thuế suất thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT không đúng quy định (thuế suất đúng là 10%) thì Công ty và khách hàng lập biên bản điều chỉnh hoặc thỏa thuận bằng văn bản điều chỉnh tăng thuế suất đồng thời Công ty xuất hóa đơn ghi điều chỉnh tăng thuế suất thuế GTGT, trên hóa đơn ghi rõ điều chỉnh tăng thuế suất thuế GTGT từ 5% lên 10% cho hóa đơn số …, ký hiệu …, ngày …, số thuế điều chỉnh tăng. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, Công ty lập hồ sơ kê khai thuế bổ sung, điều chỉnh theo mẫu số 01/KHBS theo quy định tại Khoản 5, Điều 10 Thông tư số 156/201/TT-BTC; trường hợp việc kê khai bổ sung, điều chỉnh làm tăng số thuế GTGT phải nộp thì Công ty ngoài việc nộp số tiền thuế tăng thêm, phải xác định số tiền chậm nộp để nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 821/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 868/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 869/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1024/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 871/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 915/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 916/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 957/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 1627/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 1714/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 1628/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 1798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 821/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 868/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 869/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 1024/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 871/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 915/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 916/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11 Công văn 957/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 1627/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 1714/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14 Công văn 1628/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15 Công văn 1798/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành