Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 915/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế đối với phần mềm máy tính

Công văn 915/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 hướng dẫn về chính sách thuế liên quan đến lĩnh vực công nghệ thông tin, cụ thể là phần mềm máy tính. Dưới đây là các nội dung quy định cốt lõi được ghi nhận trong văn bản:

- Phạm vi và định nghĩa về phần mềm máy tính

  • Phần mềm máy tính theo quy định của pháp luật được phân chia rõ ràng thành hai nhóm đối tượng cụ thể bao gồm: sản phẩm phần mềmdịch vụ phần mềm.
  • Việc xác định, phân loại sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định của pháp luật chuyên ngành về công nghệ thông tin và các văn bản hướng dẫn thi hành có liên quan.

- Định hướng áp dụng chính sách thuế liên quan

  • Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ liên quan đến phần mềm máy tính cần căn cứ vào sự phân loại giữa "sản phẩm phần mềm" và "dịch vụ phần mềm" để áp dụng đúng chính sách thuế (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp) theo quy định hiện hành.
  • Đảm bảo tính thống nhất trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các hoạt động phát sinh từ sản phẩm và dịch vụ phần mềm máy tính trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 915/CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

TP.HCM, ngày 22 tháng 1 năm 2015

 

Kính gửi:

Công ty TNHH Sumitomo Forestry Việt Nam
Đ/chỉ: Lầu 10 Tòa nhà Lant, 56-58-60 Hai Bà Trưng, P.Bến Nghé, Q.1
Mã số thuế: 0311836566

 

Trả lời văn bản số 101/SFV-CV ngày 30/12/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế:

- Tại Điểm d Khoản 3 Điều 9 quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

“Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.”

- Tại Khoản 2 Điều 18 quy định khai thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài:

“Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu

Khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.”

Căn cứ Khoản 21 Điều 4 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“…

Phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định của pháp luật.”

Căn cứ Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (gọi tắt là thuế nhà thầu);

Căn cứ Khoản 2.31 Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

“…Thuế thu nhập doanh nghiệp nộp thay nhà thầu nước ngoài (thuế nhà thầu) được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp thoả thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế nhà thầu).”

Trường hợp Công ty theo trình bày, ngày 20/3/2012 (trước khi Công ty được thành lập) Công ty mẹ tại nước ngoài là Sumitomo Forestry Co., Ltd ký hợp đồng thuê Công ty PT Mitrasolusi Binadaya (trụ sở tại Indonesia) cung cấp dịch vụ triển khai phần mềm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của Công ty sau khi thành lập và phí dịch vụ này được Sumitomo Forestry Co., Ltd thanh toán cho Công ty PT Mitrasolusi Binadaya ở nước ngoài và được Công ty thanh toán lại vào ngày 8/5/2013 (sau khi Công ty đã thành lập) thì khi thanh toán lại cho Sumitomo Forestry Co., Ltd Công ty phải có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế TNDN nhà thầu theo tỷ lệ 5% trên doanh thu tính thuế TNDN; dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nên Công ty không phải khấu trừ thuế GTGT nhà thầu.

Thời hạn để kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu theo lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu (8/5/2013), trường hợp Công ty kê khai và chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định (sau 10 ngày kể từ ngày thanh toán) thì số ngày chậm nộp được tính từ ngày 18/5/2013.

Trường hợp Công ty ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài không quy định số tiền thanh toán cho nhà thầu nước ngoài không bao gồm thuế TNDN nộp thay nhà thầu nước ngoài thì khoản thuế Công ty kê khai và nộp thay không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng KT2;
- Phòng PC;
- Lưu: VT, TTHT.
20-320530/2015-ttq

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 915/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 915/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/01/2015
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/01/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 915/CT-TTHT năm 2015 về chính sách t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký