Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 95838/CT-TTHT năm 2020

Công văn 95838/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp và người nộp thuế thực hiện đúng quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đây là điều kiện tiên quyết và bắt buộc để doanh nghiệp được khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào, đồng thời được tính các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).

Quy định cốt lõi về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Theo hướng dẫn của Cục Thuế dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT và thuế TNDN hiện hành, quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được áp dụng cụ thể như sau:

  • Nguyên tắc áp dụng: Các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì mới đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí hợp lý.
  • Bản chất chứng từ hợp lệ: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được hiểu là chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (như ngân hàng) theo các hình thức phù hợp với quy định pháp luật.
  • Thời điểm thanh toán: Tại thời điểm kê khai thuế GTGT, nếu chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng và chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, doanh nghiệp vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Tuy nhiên, đến kỳ hạn thanh toán hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm (tùy theo quy định cụ thể), nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ và giảm chi phí được trừ.

Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt đặc thù được thừa nhận

Công văn cũng làm rõ một số phương thức thanh toán đặc thù khác được coi là thanh toán không dùng tiền mặt nếu đáp ứng đủ các điều kiện đi kèm:

  • Bù trừ công nợ: Việc bù trừ công nợ giữa hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra hoặc bù trừ công nợ giữa các bên phải được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán. Sau khi bù trừ, doanh nghiệp phải lập biên bản đối chiếu công nợ và xác nhận số liệu bù trừ có chữ ký xác nhận của các bên liên quan.
  • Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Trường hợp doanh nghiệp thanh toán cho bên bán thông qua một bên thứ ba được ủy quyền. Việc ủy quyền này phải được thể hiện rõ ràng bằng văn bản, được quy định cụ thể trong hợp đồng mua bán ban đầu hoặc phụ lục hợp đồng, và dòng tiền phải được chuyển khoản qua ngân hàng từ tài khoản của bên mua (hoặc bên được ủy quyền) sang tài khoản của bên bán.
  • Thanh toán qua tài khoản cá nhân được ủy quyền: Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động của doanh nghiệp thanh toán cho người bán bằng tài khoản cá nhân của người lao động, sau đó doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động qua ngân hàng. Phương thức này yêu cầu phải có quy chế tài chính của doanh nghiệp, có quyết định ủy quyền và chứng từ chuyển tiền rõ ràng từ tài khoản doanh nghiệp sang tài khoản cá nhân và từ tài khoản cá nhân sang tài khoản bên bán.

Hệ quả pháp lý khi vi phạm quy định thanh toán

Doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên sẽ phải chịu các chế tài về thuế bao gồm:

  • Bị loại thuế GTGT đầu vào: Cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu, không chấp nhận khấu trừ đối với số thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán qua ngân hàng không đúng quy định.
  • Bị loại chi phí được trừ khi tính thuế TNDN: Toàn bộ giá trị mua hàng hóa, dịch vụ (chưa bao gồm thuế) trên các hóa đơn vi phạm quy định thanh toán sẽ bị loại ra khỏi chi phí hợp lý, làm tăng thu nhập chịu thuế TNDN và phát sinh thêm số thuế TNDN phải nộp cùng tiền chậm nộp tương ứng.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 95838/CT-TTHT
V/v chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2020

 

Kính gửi: Chi nhánh công ty cổ phần giao nhận hàng hóa Jupiter - Pacific tại Thành phố Hà Nội
(Địa chỉ: Phòng 203, Tòa nhà Thăng Long Ford, số 105 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, TP Hà Nội; MST: 0300667958-001)

Trả lời công văn số 16-10/2020/CV-Jupiter đề ngày 16/10/2020 của Chi nhánh công ty cổ phần giao nhận hàng hóa Jupiter - Pacific tại Thành phố Hà Nội (sau đây gọi tắt là Chi nhánh) hỏi về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

- Căn cứ Khoản 10 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, quy định:

10. Sửa đổi, bổ sung Điu 15 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư s 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 và Thông tư s 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính) như sau:

“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào

1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dn của Bộ Tài chính áp dụng đi với các t chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khu từng ln có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của t chức, cá nhân ở nước ngoài.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.

...4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

...c) Trường hp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc th nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

Trường hợp sau khi thực hiện các hình thức thanh toán nêu trên mà phần giá trị còn lại được thanh toán bằng tiền có giá trị từ 20 triệu đng trở lên thì chỉ được khu trừ thuế đi với trường hợp có chứng từ thanh toán qua ngân hàng.

..."

- Căn cứ Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính), quy định:

“Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư s 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định s 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điu của Luật Thuế giá trị gia tăng (đã được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư s 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư s 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính) như sau:

“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các t chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nh thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).””

- Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Điều 4. Sửa đổi, b sung Điều 6 Thông tư s 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đi, b sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư s 151/2014/TT-BTC) như sau:

“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hp pháp theo quy định của pháp luật.

c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

..."

Về khấu trừ thuế GTGT đầu vào và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN đối với trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân là người lao động của doanh nghiệp thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ, Tổng cục Thuế đã có công văn số 5465/TCT-KK ngày 25/11/2016 hướng dẫn cho trường hợp tương tự với vướng mắc của Chi nhánh (bản photocopy kèm theo).

Đề nghị Chi nhánh căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị, đối chiếu với các quy định của pháp luật để thực hiện theo đúng quy định.

Trong quá trình thực hiện chính sách thuế, trường hợp còn vướng mắc, đơn vị có thể tham khảo các văn bản hướng dẫn của Cục Thuế TP Hà Nội được đăng tải trên website http://hanoi.gdt.gov.vn hoặc liên hệ với Phòng Thanh tra - Kiểm Tra số 1 để được hỗ trợ giải quyết.

Cục thuế TP Hà Nội trả lời để Chi nhánh công ty cổ phần giao nhận hàng hóa Jupiter - Pacific tại Thành phố Hà Nội biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng TKT1;
- Phòng DTPC;
- Lưu: VT, TTHT(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Trường

 

Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 95838/CT-TTHT năm 2020 về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 95838/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/11/2020
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
Người ký: Nguyễn Tiến Trường
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/11/2020
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 95838/CT-TTHT năm 2020 về chứng từ t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký