Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 3430/TCT-CS về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn 3430/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cục thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định, điều kiện và phương thức thực hiện việc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm hỗ trợ các tổ chức, doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn tài chính và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.

Đối tượng được áp dụng chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các đối tượng được xem xét áp dụng chính sách giảm thuế TNDN bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động hợp pháp theo quy định của Luật Doanh nghiệp Việt Nam.
  • Các tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã có hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh thu nhập chịu thuế.
  • Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập có phát sinh doanh thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ, hàng hóa.
  • Các tổ chức khác có hoạt động sản xuất kinh doanh có thu nhập chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.

Điều kiện và tiêu chí xác định doanh thu để được giảm thuế

Để đảm bảo tính minh bạch và đúng đối tượng, Công văn hướng dẫn chi tiết các tiêu chí xác định điều kiện giảm thuế như sau:

  • Giới hạn doanh thu: Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện về tổng doanh thu trong năm tính thuế không vượt quá ngưỡng quy định (thường áp dụng cho nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ hoặc doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố khách quan theo nghị quyết hỗ trợ của Quốc hội).
  • Cách xác định doanh thu: Doanh thu làm căn cứ xét giảm thuế là toàn bộ doanh thu từ hoạt động bán hàng, gia công, cung ứng dịch vụ, bao gồm cả các khoản phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
  • Trường hợp đặc biệt: Đối với doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình, sáp nhập, chia tách, giải thể hoặc phá sản trong năm tính thuế có thời gian hoạt động không đủ 12 tháng, doanh thu được xác định theo nguyên tắc phân bổ bình quân theo số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Phương pháp tính toán số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm

Công văn hướng dẫn cụ thể cách thức xác định quy mô tài chính được giảm trừ:

  • Số thuế TNDN được giảm được tính toán trực tiếp trên số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế năm, sau khi đã trừ đi các khoản ưu đãi thuế khác (nếu có) mà doanh nghiệp đang được hưởng theo quy định của Luật Thuế TNDN.
  • Doanh nghiệp tự xác định số thuế được giảm khi thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quý và khi thực hiện quyết toán thuế TNDN năm.
  • Đối với các doanh nghiệp có đơn vị phụ thuộc hoặc chi nhánh hạch toán phụ thuộc, doanh thu và số thuế TNDN được giảm sẽ được tính chung trên toàn bộ hệ thống doanh nghiệp, bao gồm cả trụ sở chính và các đơn vị phụ thuộc này.

Thủ tục kê khai, quyết toán và trách nhiệm pháp lý

Tổng cục Thuế yêu cầu các doanh nghiệp và cơ quan thuế thực hiện nghiêm túc các thủ tục hành chính sau:

  • Kê khai thuế: Doanh nghiệp tự xác định số thuế được giảm và kê khai trực tiếp vào Phụ lục giảm thuế TNDN ban hành kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN năm.
  • Trách nhiệm của doanh nghiệp: Người nộp thuế tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của số liệu doanh thu, chi phí và số thuế đề nghị giảm trên hồ sơ khai thuế.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra: Cơ quan thuế có thẩm quyền sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra việc thực hiện giảm thuế. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai sai lệch hoặc không đủ điều kiện hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu đủ số tiền thuế, tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3430/TCT-CS
V/v: giảm thuế TNDN

Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 2012

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội.

Trả lời công văn số 17540/CT-HTr ngày 11/07/2012 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về giảm thuế TNDN năm 2011 theo Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa;

- Tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04/11/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân quy định:

“1. Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 của doanh nghiệp vừa và nhỏ, trừ số thuế tính trên thu nhập từ kinh doanh xổ số, kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và thu nhập từ sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và trừ các doanh nghiệp được xếp hạng I, hạng đặc biệt thuộc các tập đoàn kinh tế, tổng công ty, doanh nghiệp là các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa và nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con”.

Tại tiết d, Khoản 1, Điều 1, Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính quy định:

“d) Không áp dụng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các đối tượng sau đây:

- Doanh nghiệp được xếp hạng 1, theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31 tháng 8 năm 2005 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng công ty nhà nước.

- Doanh nghiệp hạng đặc biệt, theo quy định tại Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt và Quyết định số 186/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt.

- Doanh nghiệp là các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa và nắm giữ trên 50% vốn chủ sở hữu của công ty con”.

Tại khoản 1 Điều 1 và khoản 13 Điều 2 Nghị định số 18/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Đài Truyền hình Việt Nam quy định: “1. Đài Truyền hình Việt Nam là đài truyền hình quốc gia, là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng thông tin, tuyên truyền đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và cung ứng các dịch vụ công; góp phần giáo dục, nâng cao dân trí, phục vụ đời sống tinh thần của nhân dân bằng các chương trình truyền hình” và “13. Đài Truyền hình Việt Nam là chủ sở hữu đối với các doanh nghiệp do Đài quyết định thành lập và chủ sở hữu phần vốn góp tại các doanh nghiệp thuộc Đài theo quy định của pháp luật”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Đài truyền hình Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, không phải là doanh nghiệp, chủ sở hữu 100% vốn của Công ty TNHH dịch vụ Truyền hình - Viễn Thông Việt Nam. Nếu Công ty TNHH dịch vụ Truyền hình - Viễn Thông Việt Nam được thành lập hợp pháp theo Luật Doanh nghiệp và đáp ứng điều kiện là doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ thì được giảm 30% thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 trừ số thuế tính trên thu nhập từ kinh doanh xổ số, kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng khoán, kinh doanh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và thu nhập từ sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định tại Thông tư số 154/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính.

Đề nghị Cục Thuế căn cứ văn bản quy phạm pháp luật và điều kiện thực tế đáp ứng của đơn vị để hướng dẫn đơn vị thực hiện theo quy định./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC-BTC;
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, CS(2b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3430/TCT-CS về giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3430/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 01/10/2012
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2012
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3430/TCT-CS về giảm thuế thu nhập do...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký