Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 9779/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Công văn 9779/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn doanh nghiệp xác định đúng địa điểm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với địa điểm kinh doanh khác tỉnh và thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định pháp lý cốt lõi được áp dụng trong văn bản này.

- Quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Căn cứ vào khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, nguyên tắc xác định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế GTGT đối với người nộp thuế có đơn vị trực thuộc hoặc địa điểm kinh doanh được quy định cụ thể như sau:

  • Trường hợp chung: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của mình.
  • Trường hợp đơn vị trực thuộc cùng tỉnh với trụ sở chính: Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT chung cho cả đơn vị trực thuộc. Tuy nhiên, nếu đơn vị trực thuộc có con dấu riêng, tài khoản tiền gửi ngân hàng riêng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đầy đủ thuế GTGT đầu vào, đầu ra và có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng thì phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.
  • Trường hợp đơn vị trực thuộc hoặc địa điểm kinh doanh khác tỉnh với trụ sở chính:
    • Nếu địa điểm kinh doanh trực tiếp bán hàng và phát sinh doanh thu: Địa điểm kinh doanh phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của địa điểm kinh doanh đó.
    • Nếu địa điểm kinh doanh không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu: Doanh nghiệp thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

- Thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của địa điểm kinh doanh

Đối với các vướng mắc liên quan đến việc đóng mã số thuế (chấm dứt hiệu lực mã số thuế) của địa điểm kinh doanh, Cục Thuế TP.HCM hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 14 Thông tư số 105/2020/TT-BTC:

  • Hồ sơ đề nghị: Doanh nghiệp cần chuẩn bị Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC.
  • Giấy tờ kèm theo: Bản sao quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp về việc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hoặc bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Hướng dẫn áp dụng quy định chuyển tiếp và quy định mới từ năm 2022

Văn bản cũng lưu ý doanh nghiệp về việc chuyển tiếp các quy định pháp luật về quản lý thuế qua các thời kỳ:

  • Quy định chuyển tiếp: Các trường hợp được Chính phủ cho phép gia hạn thời gian nộp thuế thì tiếp tục thực hiện theo quy định gia hạn. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn các trường hợp kê khai thuế theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP để đảm bảo thực hiện ổn định cho năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo kể từ khi Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực.
  • Áp dụng quy định mới từ năm 2022: Đối với kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/01/2022, trường hợp doanh nghiệp kê khai thuế GTGT của địa điểm kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính phải nghiên cứu và thực hiện nghiêm túc theo các hướng dẫn mới tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính.

Lưu ý: Công văn này được ký thay Cục trưởng bởi Phó Cục trưởng Thái Minh Giao nhằm giải đáp trực tiếp vướng mắc của người nộp thuế, đảm bảo việc thực thi pháp luật thuế được thống nhất và đúng quy định.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP.HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 9779/CTTPHCM-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 12 năm 2021

 

Kính gửi: Công ty Cổ phần Delamibrands Việt Nam
Địa chỉ: Số 192/19, Phố Thái Thịnh, P.Láng Hạ, Q.Đống Đa, TP.Hà Nội
Mã số thuế: 0108469774

Trả lời văn bản số 01DLM2021 ngày 16/4/2021 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Điều 45 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 quy định địa điểm nộp hồ sơ khai thuế;

Căn cứ Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (có hiệu lực thi hành từ ngày 05/12/2020) về thi hành Luật Quản lý thuế, quy định như sau:

“Điều 11. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế

Người nộp thuế thực hiện các quy định về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 45 Luật Quản lý thuế và các quy định sau đây:

2. Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế đối với người nộp thuế có hoạt động, kinh doanh trên nhiều địa bàn cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế thực hiện hạch toán tập trung tại trụ sở chính (trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 và khoản 6 Điều này) tại cơ quan thuế quản lý trụ sở chính. Đồng thời, người nộp thuế phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp (nếu có) theo từng địa bàn cấp tnh nơi được hưởng nguồn thu ngân sách nhà nước (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh) cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính, trừ một số trường hợp sau đây không phải nộp Bảng phân bổ số thuế phải nộp:

Điều 43. Quy định chuyển tiếp

3. Các trường hợp được Chính phủ cho phép gia hạn thời gian nộp thuế thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Chính phủ. Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn các trường hợp thuộc diện kê khai thuế theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Nghị định này đảm bảo thực hiện cho năm đầu tiên của thời kỳ ổn định ngân sách tiếp theo kể từ khi Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành có hiệu lực thi hành.”

Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Quản lý thuế;

Căn cứ khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn khai thuế giá trị gia tăng như sau:

“1. Trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế

a) Người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

b) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì người nộp thuế thực hiện khai thuế giá trị gia tăng chung cho cả đơn vị trực thuộc.

Nếu đơn vị trực thuộc có con dấu, tài khoản tiền gửi ngân hàng, trực tiếp bán hàng hóa, dịch vụ, kê khai đy đủ thuế giá trị gia tăng đu vào, đu ra có nhu cầu kê khai nộp thuế riêng phải đăng ký nộp thuế riêng và sử dụng hóa đơn riêng.

c) Trường hợp người nộp thuế có đơn vị trực thuộc kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính thì đơn vị trực thuộc nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của đơn vị trực thuộc; nếu đơn vị trực thuộc không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế.

…”

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế:

“Điều 14. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế

3. Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh là Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác như sau:

b) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp và hợp tác xã là một trong các giấy tờ sau: Bản sao quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; bản sao quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

…”

Căn cứ Công văn số 1938/BTC-TCT ngày 26/02/2021 của Bộ Tài chính về việc thực hiện Thông tư số 156/2013/TT-BTC và các Thông tư khác.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty nếu thành lập địa điểm kinh doanh ở địa phương cấp tỉnh khác trụ sở chính thì địa điểm kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nếu địa điểm kinh doanh trên không trực tiếp bán hàng, không phát sinh doanh thu thì thực hiện khai thuế tập trung tại trụ sở chính của người nộp thuế theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC. Về vướng mắc của Công ty liên quan đến việc đóng mã số thuế của địa điểm kinh doanh, đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b khoản 3 Điều 14 Thông tư số 105/2020/TT-BTC.

Trường hợp Công ty kê khai thuế giá trị gia tăng của địa điểm kinh doanh ở địa phương cấp tnh khác trụ sở chính đối với kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/01/2022, đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện theo quy định tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDTPC;
- Lưu: VT
, TTHT (hhlanh-3b)
708/10108653

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Minh Giao

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 9779/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 9779/CTTPHCM-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 13/12/2021
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Thái Minh Giao
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 13/12/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 9779/CTTPHCM-TTHT năm 2021 về địa đi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký