Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4358/CTTPHCM-TTHT năm 2023

Công văn 4358/CTTPHCM-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2023 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp và tiền phạt nộp thừa của người nộp thuế. Văn bản này giúp làm rõ các bước quy trình, thủ tục và nguyên tắc áp dụng nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế, đồng thời thống nhất cách thực hiện trong toàn hệ thống cơ quan thuế địa phương theo quy định của Luật Quản lý thuế và Thông tư 80/2021/TT-BTC.

Xác định số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

Theo hướng dẫn và các quy định pháp luật hiện hành, khoản nộp thừa của người nộp thuế được xác định trong các trường hợp cụ thể sau:

  • Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt đã nộp vào Ngân sách Nhà nước lớn hơn số phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế, tờ khai tự tính hoặc các quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
  • Các khoản tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc các loại thuế khác trong năm lớn hơn số thuế phải nộp thực tế khi thực hiện quyết toán thuế năm.
  • Số tiền đã nộp theo quyết định ấn định thuế hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan thuế, nhưng sau đó các quyết định này được sửa đổi, bãi bỏ hoặc giảm bớt theo quyết định giải quyết khiếu nại, khởi kiện hoặc phán quyết của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Các phương thức xử lý số tiền nộp thừa

Khi phát sinh khoản nộp thừa, người nộp thuế có quyền lựa chọn các phương án xử lý sau đây:

  • Bù trừ với khoản nợ thuế: Số tiền nộp thừa sẽ được ưu tiên bù trừ tự động hoặc bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế với các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn thiếu của chính người nộp thuế đó.
  • Bù trừ vào kỳ nộp thuế tiếp theo: Trường hợp người nộp thuế không còn nợ thuế, số tiền nộp thừa sẽ được bù trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tính thuế tiếp theo cùng loại thuế hoặc cùng tiểu mục quy định.
  • Hoàn trả tiền nộp thừa: Nếu người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và không có nhu cầu bù trừ vào kỳ tiếp theo, người nộp thuế có quyền nộp hồ sơ đề nghị cơ quan thuế thực hiện hoàn trả tiền thuế nộp thừa từ Ngân sách Nhà nước.

Thủ tục và hồ sơ đề nghị xử lý tiền nộp thừa

Để thực hiện việc bù trừ hoặc hoàn trả, người nộp thuế và cơ quan thuế cần tuân thủ quy trình chặt chẽ:

  • Người nộp thuế chuẩn bị và nộp văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu quy định (thường là Mẫu số 01/DNHT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thực hiện đối chiếu số liệu trên hệ thống quản lý thuế tập trung (TMS) để xác định tính chính xác của khoản nộp thừa được kê khai.
  • Trong thời hạn quy định của pháp luật kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế phải ban hành quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước hoặc quyết định hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế.

Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế

Công văn nhấn mạnh vai trò phối hợp và trách nhiệm của các bên trong quá trình xử lý:

  • Đối với người nộp thuế: Có trách nhiệm tự theo dõi, đối chiếu và kê khai trung thực, chính xác các khoản nộp thừa. Người nộp thuế phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của các chứng từ và số liệu đề nghị hoàn trả hoặc bù trừ.
  • Đối với cơ quan thuế: Phải thực hiện rà soát dữ liệu kịp thời, giải quyết hồ sơ đúng thời hạn quy định, tránh gây phiền hà, sách nhiễu cho doanh nghiệp và người dân, đồng thời bảo đảm quản lý chặt chẽ nguồn thu, tránh thất thoát Ngân sách Nhà nước.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4358/CTTPHCM-TTHT
V/v: Chính sách thuế

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 04 năm 2023

 

Kính gửi: Công ty TNHH Gea Việt Nam
Địa chỉ: Lầu 10, Số 198 Đường Nguyễn Thị Minh Khai, p.Võ Thị Sáu, Q.3
Mã số thuế: 0305510654

Trả lời nội dung phản ánh, kiến nghị của Công ty qua cổng Thông tin điện tử - Chính phủ, Cục Thuế Thành phố có ý kiến như sau:

Căn cứ Khoản 1 Điều 60 Luật số 38/2019/QH14 ngày 13/06/2019 của Quốc hội hướng dẫn Luật Quản lý thuế quy định xử lý s tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa:

“1. Người nộp thuế có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp ln hơn số tiền thuế, tiền chm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ hoặc trừ vào s tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo hoặc được hoàn trả s tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với s tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan quản lý thuế thực hiện bù trừ.”.

Căn cứ Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam;

Căn cứ Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật qun lý thuế;

+ Tại Điều 25 quy định xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa

1. Người nộp thuế có s tiền thuế nộp thừa, tiền chậm nộp nộp thừa, tiền phạt nộp thừa (sau đây gọi là khoản nộp thừa) theo quy định tại khoản 1 Điều 60 Luật Quản lý thuế thì được xử lý bù trừ hoặc hoàn trả như sau:

a) Bù trừ khoản np thừa với stiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là khoản nợ) hoặc trừ vào s tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là khoản thu phát sinh) trong các trường hợp:

a.1) Bù trừ với khoản nợ của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

a.2) Bù trừ với khoản thu phát sinh của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản nộp thừa.

a.3) Tổ chức tr thu nhập có s thuế thu nhập cá nhân nộp thừa thì thực hiện bù trừ theo quy định tại điểm a.1, a.2 khoản này. Số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi quyết toán được xác định bằng (=) số thuế nộp thừa của cá nhân ủy quyền quyết toán trừ (-) số thuế còn phải nộp của cá nhân ủy quyn quyết toán; tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm trả cho cá nhân ủy quyn quyết toán số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa khi tổ chức chi trả quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

a.4) Bù trừ với khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục) và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác khi người nộp thuế không còn khoản nợ.

a.5) Trường hợp người nộp thuế có s tiền thuế nộp thừa bằng ngoại tệ thuộc trường hợp khai thuế, nộp thuế bằng ngoại tệ quy định tại Điều 4 Thông tư này khi thực hiện bù trừ phải quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá bán ra đầu ngày của Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm xác định số thuế nộp thừa để bù trừ.

b) Hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách

Người nộp thuế có khoản nộp thừa sau khi thực hiện bù trừ theo hướng dẫn tại điểm a khoản này mà vẫn còn khon nộp thừa hoặc không có khoản nợ thì người nộp thuế được gửi hồ sơ đề nghị hoàn trả hoặc hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 42 Thông tư này. Người nộp thuế được hoàn trả khoản nộp thừa khi người nộp thuế không còn khoản nợ.

c) Thời điểm xác định khoản nộp thừa để xử lý bù trừ hoặc hoàn nộp thừa:

…”

+ Tại Điểm b khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 41 quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ hoàn nộp thừa:

“1. Trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hoàn nộp thừa:

(...)

b) Cơ quan thuế quản lý khoản thu ngân sách nhà nước có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ hoàn nộp thừa, nộp nhầm đối với khoản nộp thừa, nộp nhầm của người nộp thuế phát sinh trên địa bàn được giao quản lý thu.

2. Trách nhiệm giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa:

a) Cơ quan thuế tiếp nhận h sơ hoàn nộp thừa theo quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn nộp thừa của người nộp thuế bao gồm: phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện hoàn thuế trước hoặc thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; xác định số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn; xác định số tiền thuế n; tiền phạt, tiền chậm nộp phải bù trừ với s tiền được hoàn; ban hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế (nếu có); ban hành Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn tr kiêm bù trừ khoản thu ngân sách nhà nước gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn thuế cho người nộp thuế theo quy định.”

Căn cứ các quy định trên, Công ty đã kê khai và nộp thuế nhà thầu, điều chnh tờ khai phát hiện thừa một phần thuế nhà thầu nay Công ty muốn bù trừ hoặc hoàn trả số tiền thuế nhà thầu nộp thừa thì Công ty thực hiện xử lý bù trừ hoặc hoàn trả theo quy định Điều 60 Luật số 38/2019/QH14 và Điều 25 Thông tư số 80/2021/TT-BTC.

Cục thuế Thành phố Hồ Chí Minh thông báo Công ty được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phòng NVDT-PC;
- Phòng KTNB;
- Support@mof.gov.vn:
- Lưu VT; TTHT (mtthu.4b)
196/22

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Tiến Dũng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4358/CTTPHCM-TTHT năm 2023 về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 4358/CTTPHCM-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/04/2023
Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
Người ký: Nguyễn Tiến Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/04/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4358/CTTPHCM-TTHT năm 2023 về xử lý...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký