Giới thiệu về Công văn 978/TCT-CS
Công văn 978/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm triển khai thực hiện chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị quyết số 15/2003/QH11 của Quốc hội. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương trong việc xác định đúng đối tượng, phạm vi và quy trình thực hiện miễn giảm thuế, góp phần hỗ trợ nông dân và phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn.
Nội dung trọng tâm về miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
Theo hướng dẫn phối hợp với Nghị quyết số 15/2003/QH11, các trường hợp được miễn toàn bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất nông nghiệp để sản xuất nông nghiệp trong hạn mức giao đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật đất đai.
- Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nhận khoán ổn định của hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước để sản xuất nông nghiệp.
- Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo danh mục quy định của Chính phủ.
- Hộ nghèo sản xuất nông nghiệp được xác định theo tiêu chí hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố trong từng thời kỳ.
Nội dung trọng tâm về giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
Đối với các đối tượng không thuộc diện miễn thuế hoàn toàn, Công văn hướng dẫn áp dụng chính sách giảm thuế như sau:
- Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu hàng năm đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất của hộ gia đình, cá nhân.
- Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân và các đơn vị sự nghiệp đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp.
Hướng dẫn thủ tục và tổ chức thực hiện của cơ quan thuế
Để đảm bảo chính sách được thực thi minh bạch và đúng đối tượng, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương thực hiện nghiêm túc các nội dung sau:
- Phối hợp chặt chẽ với Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan quản lý đất đai tại địa phương để rà soát, lập danh sách các đối tượng được miễn, giảm thuế chính xác.
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp đến từng địa bàn dân cư, hộ gia đình để người dân nắm rõ quyền lợi của mình.
- Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các thủ tục khai báo, lập hồ sơ miễn giảm theo đúng quy định, đảm bảo đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng vẫn kiểm soát chặt chẽ, tránh thất thoát ngân sách nhà nước.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về kết quả miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp gửi về Tổng cục Thuế để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính và Chính phủ.
Ý nghĩa của văn bản đối với thực tiễn pháp lý
Công văn 978/TCT-CS là cơ sở pháp lý trực tiếp giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình thực hiện Nghị quyết 15/2003/QH11 tại các địa phương. Việc thực hiện tốt chính sách này không chỉ giảm bớt gánh nặng tài chính cho người nông dân, khuyến khích họ yên tâm đầu tư sản xuất, mà còn thể hiện sự quan tâm sâu sắc của Đảng và Nhà nước đối với khu vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 978/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 3 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tổng cục Thuế nhận được một số ý kiến của Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị hướng dẫn về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Nghị quyết Quốc hội số 15/2003/QH11. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 3, Nghị định số 129/2003/NĐ-CP ngày 03/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị quyết số 15/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định:
“Thời hạn miễn, giảm thuế
Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các đối tượng quy định tại Điều 1, Điều 2 Nghị định này được thực hiện từ năm thuế 2003 đến năm thuế 2010.”
Căn cứ theo quy định trên việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp cho các đối tượng được quy định tại Điều 1, Điều 2 của Nghị định số 129/2003/NĐ-CP được tiếp tục thực hiện trong năm thuế 2010.
Tổng cục Thuế thông báo để các Cục thuế biết và thống nhất thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị quyết 15/2003/QH11 về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 2 Nghị định 129/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Nghị Quyết 15/2003/QH11 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 3 Công văn 7947/BTC-CST năm 2019 về đánh giá chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành