Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 1021/LĐTBXH-LĐVL

Công văn số 1021/LĐTBXH-LĐVL được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành ngày 05/04/2004 nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động và chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan quản lý thực hiện thống nhất các quy định của Bộ luật Lao động trong bối cảnh sắp xếp, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại thời điểm ban hành.

Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản

1. Trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc khi chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp

  • Đối với người lao động tiếp tục làm việc tại doanh nghiệp sau khi cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu: Doanh nghiệp mới (sau khi chuyển đổi) có trách nhiệm kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cũ. Khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật tại doanh nghiệp mới, doanh nghiệp này có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động tính trên toàn bộ thời gian làm việc thực tế tại cả doanh nghiệp cũ và doanh nghiệp mới.
  • Đối với người lao động chấm dứt hợp đồng lao động tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa hoặc chuyển đổi: Doanh nghiệp cũ (trước khi chuyển đổi) có trách nhiệm tính toán, hoàn tất các thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động và trực tiếp chi trả dứt điểm khoản trợ cấp thôi việc cho người lao động theo quy định.

2. Nguyên tắc xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

  • Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động đó.
  • Thời gian làm việc thực tế bao gồm: thời gian thử việc, thời gian học nghề, tập nghề tại doanh nghiệp (nếu có), và các khoảng thời gian khác được pháp luật lao động coi là thời gian làm việc thực tế (như thời gian nghỉ phép năm hưởng lương, thời gian nghỉ thai sản, thời gian tham gia hoạt động công đoàn không chuyên trách, thời gian bị tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó được kết luận là không có lỗi).
  • Mức trợ cấp thôi việc được xác định dựa trên thời gian làm việc: cứ mỗi năm làm việc được trợ cấp nửa tháng lương, trường hợp có tháng lẻ thì thực hiện làm tròn theo hướng có lợi cho người lao động (dưới 1 tháng không tính, từ đủ 1 tháng đến dưới 6 tháng được tính tròn thành nửa năm, từ đủ 6 tháng đến dưới 12 tháng được tính tròn thành 1 năm).

3. Nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc

  • Kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động được hạch toán trực tiếp vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật tài chính hiện hành.
  • Đối với các doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp lại, cổ phần hóa hoặc giao, bán, khoán, cho thuê, nguồn kinh phí chi trả trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm cho người lao động dôi dư có thể được hỗ trợ từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo các đề án đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 1021/LĐTBXH-LĐVL đã kịp thời tháo gỡ những vướng mắc phát sinh trong thực tế áp dụng pháp luật lao động, bảo vệ quyền lợi hợp pháp về chế độ an sinh của người lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động. Đồng thời, văn bản cũng phân định rõ ràng trách nhiệm tài chính giữa doanh nghiệp cũ và doanh nghiệp mới, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho quá trình chuyển đổi mô hình hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam.

BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1021/LĐTBXH-LĐVL
V/v chấm dứt hợp đồng lao động và trợ cấp thôi việc

Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2004

 

Kính gửi: Công ty tư vấn xây dựng Thuỷ lợi tỉnh Thái Bình

Trả lời công văn số 22CV/CT ngày 24 tháng 03 năm 2004 của quý Công ty hỏi về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

Theo quy định tại Điều 36, Điều 42 của Bộ luật Lao độngĐiều 14 của Nghị định số 44/003/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chi Tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, trường hợp người lao động đã làm việc thường xuyên cho doanh nghiệp từ 12 tháng trở lên xin chấm dứt hợp đồng lao động và được người sử dụng lao động đồng ý, thì doanh nghiệp có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương cộng với phụ cấp lương (nếu có).

Đề nghị quý Công ty căn cứ vào các quy định của pháp luật để thực hiện.

 

 

TL. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM




Nguyễn Đại Đồng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1021/LĐTBXH-LĐVL ngày 5/04/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc chấm dứt hợp đồng lao động và trợ cấp thôi việc

Số hiệu: 1021/LĐTBXH-LĐVL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 05/04/2004
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Người ký: Nguyễn Đại Đồng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/04/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1021/LĐTBXH-LĐVL ngày 5/04/2004 c...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký