Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 2001/LĐTBXH-LĐVL

Công văn số 2001/LĐTBXH-LĐVL do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc chấm dứt hợp đồng lao động và thực hiện chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và người lao động thực hiện đúng quy định của pháp luật lao động hiện hành, đảm bảo hài hòa quyền lợi giữa các bên.

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động và nghĩa vụ chi trả trợ cấp

Theo nội dung hướng dẫn, việc chi trả trợ cấp thôi việc được thực hiện khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp theo quy định của Bộ luật Lao động, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt sau:

  • Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải hoặc tự ý bỏ việc không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc cộng dồn trở lên trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trở lên trong thời hạn 365 ngày.

Phương pháp xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc

Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó. Cụ thể:

  • Thời gian làm việc thực tế: Bao gồm thời gian làm việc thực tế theo hợp đồng; thời gian thử việc; thời gian được cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản; thời gian nghỉ hằng năm; thời gian nghỉ việc hưởng lương khác theo quy định của pháp luật.
  • Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Bao gồm thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp.
  • Nguyên tắc làm tròn: Trường hợp thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được làm tròn thành 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được làm tròn thành 01 năm làm việc.

Mức chi trả và tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc

Mức chi trả và căn cứ tiền lương được xác định rõ ràng nhằm đảm bảo quyền lợi tối đa cho người lao động khi chấm dứt hợp đồng:

  • Mức hưởng trợ cấp: Mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa (1/2) tháng tiền lương.
  • Tiền lương tính trợ cấp: Là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc. Tiền lương này bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận ghi cụ thể trong hợp đồng lao động.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi chấm dứt hợp đồng lao động

Trong thời hạn quy định kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động và người lao động có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu đã giữ của người lao động để đảm bảo quyền lợi an sinh xã hội tiếp theo cho họ.

BỘ LAO ĐỘNG,
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2001/LĐTBXH-LĐVL
V/v: Chấm dứt hợp đồng lao động
và trợ cấp thôi việc

Hà Nội, ngày 27 tháng 06 năm 2005 

Kính gửi: Công ty TNHH UPGAIN Việt Nam
(Địa chỉ: 64-66-68 - Khu chế xuất Linh Trung 1 - Thủ Đức - TP.HCM)

Trả lời công văn số 11/HR-05 ngày 15/6/2005 của quý Công ty hỏi về việc ghi tại trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:

1/ Theo quy định tại Khoản Điều 37 của Bộ luật Lao độngĐiểm c Khoản 2 Điều 11 của Nghị định số 44/2003/NĐ-CP ngày 09/5/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về hợp đồng lao động, thì người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi phải nghỉ việc để chăm sóc vợ (chồng); bố, mẹ, kể cả bố, mẹ vợ (chồng) hoặc con bị ốm đau từ 03 tháng trở lên.

Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với lý do chăm sóc bà Nội già yếu là không đúng với quy định của pháp luật lao động. Do đó, Công ty có quyền yêu cầu người lao động thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 41 của Bộ luật Lao động.

2/ Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không thực hiện đủ thời hạn báo trước theo quy định tại Khoản 3 Điều 37 của Bộ luật Lao động là chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Trong trường hợp này người lao động không được trợ cấp thôi việc đối với hợp đồng lao động đang thực hiện và phải bồi thường các khoản tiền theo quy định của pháp luật./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu VP, Vụ LĐVL

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
VỤ TRƯỞNG VỤ LAO ĐỘNG - VIỆC LÀM




Nguyễn Đại Đồng


 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 2001/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về việc chấm dứt hợp đồng lao động và trợ cấp thôi việc

Số hiệu: 2001/LĐTBXH-LĐVL
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 27/06/2005
Nơi ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
Người ký: Nguyễn Đại Đồng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 27/06/2005
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 2001/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký