Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 108TCT/NV5

Công văn số 108TCT/NV5 được ban hành ngày 09/01/2003 bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách và thủ tục hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho các chủ dự án, nhà thầu nước ngoài và nhà thầu trong nước khi thực hiện các dự án ODA tại Việt Nam trong giai đoạn này.

Chính sách hoàn thuế GTGT đối với các dự án ODA

Công văn tập trung làm rõ các quy định về đối tượng, điều kiện và phương thức hoàn thuế GTGT đối với từng loại dự án ODA cụ thể:

  • Đối với dự án ODA không hoàn lại: Chủ chương trình, dự án hoặc nhà thầu chính được hoàn lại số thuế GTGT đã trả khi mua hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam để phục vụ cho việc thực hiện dự án. Việc hoàn thuế được thực hiện dựa trên hóa đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài.
  • Đối với dự án ODA vay ưu đãi: Chính sách hoàn thuế GTGT được áp dụng tùy thuộc vào phương thức quản lý tài chính của dự án (ngân sách nhà nước cấp phát hoặc dự án cho vay lại). Trường hợp dự án được ngân sách nhà nước cấp phát toàn bộ, chủ dự án được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước phục vụ dự án.
  • Điều kiện để được hoàn thuế: Các đơn vị phải có quyết định phê duyệt dự án ODA của cơ quan có thẩm quyền, có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước về ODA và các chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ hợp pháp theo quy định của pháp luật thuế.

Hồ sơ và thủ tục đề nghị hoàn thuế GTGT

Để được giải quyết hoàn thuế GTGT, các đơn vị chủ dự án hoặc nhà thầu cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn, bao gồm:

  • Tờ khai đề nghị hoàn thuế: Sử dụng mẫu đơn theo quy định của Bộ Tài chính tại thời điểm áp dụng, trong đó kê khai rõ số thuế GTGT đầu vào đề nghị hoàn.
  • Văn bản pháp lý của dự án: Bản sao quyết định phê duyệt dự án ODA và văn bản xác nhận dự án ODA của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Hợp đồng và chứng từ mua hàng: Bản sao hợp đồng ký kết giữa chủ dự án hoặc nhà thầu chính với các nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam; hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.

Thẩm quyền và quy trình giải quyết hoàn thuế

Quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA được thực hiện như sau:

  • Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chủ dự án hoặc nhà thầu chính đóng trụ sở hoặc nơi triển khai dự án có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ.
  • Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và thực hiện việc hoàn thuế cho đơn vị trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản để đơn vị bổ sung, hoàn thiện.

Ý nghĩa và tác động của văn bản

Công văn số 108TCT/NV5 đã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp đẩy nhanh tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA, đồng thời bảo đảm quyền lợi tài chính cho các nhà thầu và chủ đầu tư tham gia vào các dự án phát triển hạ tầng và an sinh xã hội tại Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 108TCT/NV5
V/v hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

Hà Nội, ngày 09 tháng 1 năm 2003

 

Kính gửi:

 

 - Cục thuế tỉnh Ninh Bình;
 - Cục thuế tỉnh Quảng Trị;

Trả lời công văn số 651 CT/NV ngày 30/8/2002 của Cục thuế tỉnh Ninh Bình và công văn số 1173 CT/N ngày 2/10/2002 của Cục thuế  tỉnh Quảng Trị về vấn đề thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án sử dụng vốn ODA, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

1. Về việc xác định số thuế GTGT được hoàn:

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/200 và Thông tư số 41/2002/TT-BTC thì trường hợp chủ dự án hoặc nhà thầu chính của các dự án ODA thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT thì số thuế GTGT được hoàn bao gồm cả số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ quy định tại Điểm 1.2.b, Mục III, phần B, Thông tư số 122/2000/TT-BTC Điểm 1.b, phần thứ IV Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 và Mục 1 Thông tư số 116/2002/TT-BTC ngày 25/12/2002  của Bộ tài chính.

2. Về việc nhà thầu chính thuộc đối tượng hoàn thuế GTGT nhưng đề nghị được khấu trừ đối với số thuế GTGT được hoàn:

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC  và Thông tư số 41/2002/TT-BTC thì nhà thầu chính thức thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào liên quan đến việc sản xuất, kinh doanh  hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT để cung cấp cho các chủ dự án ODA và thực hiện hoàn thuế GTGT theo quy định hiện hành, không thực hiện kê khai và khấu trừ khi xác định thuế GTGT phải nộp.

Tổng cục thuế thông báo để các Cục thuế được biết và thực hiện./.

 

KT TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 108TCT/NV5 ngày 9/01/2003 của Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

Số hiệu: 108TCT/NV5
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/01/2003
Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/01/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Kế toán - Kiểm toán
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 108TCT/NV5 ngày 9/01/2003 của Tổn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký