Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 1607 TCT/NV5

Công văn số 1607 TCT/NV5 được ban hành ngày 09/05/2003 bởi Tổng cục Thuế thuộc Bộ Tài chính, tập trung hướng dẫn về nghiệp vụ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, dự án ODA tại Việt Nam.

Các chính sách và quy định cốt lõi về hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

Văn bản đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm đảm bảo quyền lợi cho các chủ dự án và nhà thầu, đồng thời thống nhất quy trình quản lý thuế của cơ quan nhà nước:

  • Xác định đối tượng được hoàn thuế GTGT: Công văn làm rõ các trường hợp chủ dự án ODA (hoặc Ban quản lý dự án) và các nhà thầu chính (bao gồm cả nhà thầu trong nước và nhà thầu nước ngoài) được áp dụng cơ chế hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua tại thị trường Việt Nam để phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện dự án ODA không hoàn lại.
  • Nguyên tắc áp dụng hoàn thuế: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua sắm trong nước phục vụ cho dự án ODA phải được hạch toán rõ ràng, có hóa đơn chứng từ hợp pháp. Việc hoàn thuế phải tuân thủ đúng mục đích sử dụng vốn ODA đã được phê duyệt trong hiệp định hoặc quyết định đầu tư.
  • Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục hoàn thuế: Hướng dẫn các đơn vị chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm quyết định phê duyệt dự án ODA, văn bản xác nhận viện trợ không hoàn lại, hợp đồng ký kết giữa chủ dự án và nhà thầu, cùng hệ thống hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo quy định.
  • Trách nhiệm thực hiện của cơ quan thuế địa phương: Tổng cục Thuế chỉ đạo các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế, đảm bảo việc hoàn thuế được thực hiện nhanh chóng, đúng đối tượng và đúng chế độ quy định, tránh gây ách tắc cho tiến độ giải ngân của dự án.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 1607 TCT/NV5 góp phần tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp các chủ đầu tư và nhà thầu nước ngoài yên tâm thực hiện dự án. Việc giải quyết nhanh chóng thủ tục hoàn thuế GTGT không chỉ hỗ trợ tài chính cho các dự án ODA mà còn thể hiện cam kết của Việt Nam trong việc thực hiện các điều ước quốc tế về hỗ trợ phát triển.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1607 TCT/NV5
V/v hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2003

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hoà Bình

Trả lời công văn số 170 CT/NV ngày 14/4/2003 của Cục Thuế tỉnh Hoà Bình về việc thực hiện thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án ODA, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Thời Điểm trước khi cấp mã số thuế:

Căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000, Thông tư số 41/2002/TT-BTC ngày 3/5/2002 của Bộ Tài chính trường hợp trong thời gian đầu thực hiện Dự án, do một số nguyên nhân khách quan, các chủ dự án chưa đăng ký với cơ quan thuế để được cấp mã số thuế nhưng có mua một số hàng hoá, dịch vụ phục vụ cho các Dự án thì số thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ ghi trên các hoá đơn chưa có mã số thuế của chủ dự án nhưng có tên người mua là chủ dự án và đầy đủ nội dung khác của hoá đơn sẽ được hoàn lại nếu chủ dự án cam kết hàng hoá, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án và cơ quan thuế kiểm tra đối chiếu xác minh bên cung cấp hàng hoá, dịch vụ đã kê khai nộp thuế đối chiếu xác minh bên cung cấp hàng hoá, dịch vụ đã kê khai nộp thuế đối với các hoá đơn nêu trên.

2. Thời Điểm sau khi được cấp mã số thuế:

- Đối với các hoá đơn trước ngày 30/9/2001 đề nghị Cục thuế hướng dẫn các đối tượng được hoàn thuế thực hiện việc kê khai hoàn thuế GTGT theo hướng dẫn tại công văn số 1804 TC/TCT ngày 5/3/2002 của Bộ Tài chính.

- Đối với các hoá đơn từ ngày 30/9/2001 đề nghị Cục thuế hướng dẫn các đối tượng được hoàn thuế thực hiện việc kê khai hoàn thuế GTGT như hướng dẫn tại Điểm, Mục III, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

3. Căn cứ quy định tại Thông tư số 116/2002/TT-BTC ngày 25/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành  Nghị định số 108/2002/NĐ-CP ngày 25/12/2002 của Chính phủ về việc bãi bỏ quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo tỷ lệ (%) đối với một số hàng hoá, dịch vụ thì Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2003. Vì vậy, số thuế GTGT được hoàn năm 2002 của chủ dự án sử dụng nguồn vốn ODA thuộc đối tượng được hoàn thuế GTGT bao gồm cả số thuế GTGT được khấu trừ theo tỷ lệ (%) quy định tại Điểm 1.2b, Mục III, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC Điểm 1.b phần thứ IV Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính. Thời gian xác định được tính khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT theo quy định tại Thông tư số 116/2002/TT-BTC ngày 25/12/2002 nêu trên được căn cứ theo thời gian ghi trên hoá đơn. Những trường hợp bảng kê thu mua và hoá đơn bán hàng thông thường phát sinh trước ngày 1/1/2003 nhưng kê khai chậm so với thời gian quy định thì không được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT theo tỷ lệ ấn định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Hoà Bình biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.

 

 

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1607 TCT/NV5 ngày 09/05/2003 của Tổng cục Thuế-Bộ Tài chính về việc hoàn thuế GTGT đối với dự án ODA

Số hiệu: 1607TCT/NV5
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 09/05/2003
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 09/05/2003
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1607 TCT/NV5 ngày 09/05/2003 của...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký