Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn số 11674/BTC-CST

Công văn số 11674/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc, đồng thời thống nhất phương án thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên phạm vi cả nước. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các địa phương và cơ quan thuế trong việc áp dụng đúng quy định pháp luật, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và tăng cường trách nhiệm bảo vệ môi trường của các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản.

Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn số 11674/BTC-CST

Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết các nội dung hướng dẫn trọng tâm được quy định tại văn bản:

  • Xác định đối tượng chịu phí và người nộp phí bảo vệ môi trường: Văn bản làm rõ đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường là các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản phi kim loại được quy định cụ thể theo pháp luật về khoáng sản. Người nộp phí là các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản hợp pháp hoặc các trường hợp khai thác thực tế khác theo quy định của pháp luật.
  • Phương pháp xác định số lượng khoáng sản tính phí: Số lượng khoáng sản để tính phí bảo vệ môi trường là số lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác được trong kỳ nộp phí. Đối với các trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại hoặc làm giàu trước khi bán ra, Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm sang số lượng khoáng sản nguyên khai để làm căn cứ tính phí chính xác, tránh thất thu thuế và phí.
  • Áp dụng mức phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản: Mức phí áp dụng được thực hiện theo biểu khung phí do Chính phủ ban hành tại các Nghị định liên quan hiệu lực tại thời điểm khai thác. Công văn nhấn mạnh việc Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương để quyết định mức thu phí cụ thể đối với từng loại khoáng sản, nhưng không được vượt quá mức tối đa và không thấp hơn mức tối thiểu quy định tại khung phí của Chính phủ.
  • Quy định thu phí đối với khoáng sản đi kèm: Trong quá trình khai thác khoáng sản chính, nếu tổ chức, cá nhân thu được thêm các loại khoáng sản đi kèm khác thì phải kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với cả lượng khoáng sản đi kèm thực tế thu hồi được theo mức thu quy định của loại khoáng sản đó.
  • Quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường: Toàn bộ số tiền phí bảo vệ môi trường thu được từ hoạt động khai thác khoáng sản được để lại cho ngân sách địa phương nhằm sử dụng cho công tác bảo vệ, tôn tạo môi trường tại nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. Nguồn kinh phí này được ưu tiên chi cho việc phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường, khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra, và hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình công cộng cho địa phương nơi có khoáng sản được khai thác.

Vai trò và ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 11674/BTC-CST giúp tháo gỡ các rào cản kỹ thuật trong việc xác định sản lượng tính phí, đặc biệt là đối với các loại khoáng sản có tính chất phức tạp hoặc phải qua chế biến sâu. Sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường tại địa phương theo tinh thần của công văn giúp tăng cường hiệu quả giám sát, hạn chế tối đa tình trạng gian lận sản lượng khai thác thực tế, đồng thời tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khoáng sản.

BỘ TÀI CHÍNH
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 11674/BTC-CST

Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2006.

 

Kính gửi: Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Thông tư 105/2005/TT-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 137/2005/NĐ-CP ngày 09/11/2005 của Chính phủ trong thời gian qua, Bộ Tài chính có nhận được ý kiến phản ánh vướng mắc của một số địa phương trong việc xác định cụ thể một số loại khoáng sản thuộc diện chịu phí, thủ tục thu, nộp phí và tỷ lệ quy đổi đơn vị tính của một số loại khoáng sản để thuận tiện cho việc thu, nộp phí. Sau khi trao đổi với các cơ quan chuyên ngành, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

1. “Đất làm gạch, ngói nung” được xếp vào loại “Sét” có mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 1.500 đồng/tấn.

2. “Đất lam cao lanh” có mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là 5.000 đồng/m3 là loại đất dùng làm gốm sứ.

3. “Đất để san lấp” có mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 1.000 đồng/m3 là đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình (không phân biệt là công trình sử dụng cho Mục đích sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt hay công cộng; công trình có vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước hay không thuộc ngân sách nhà nước…). Trường hợp các đơn vị thực hiện việc đào đất để làm móng công trình, đào đất chỗ cao để đắp vào chỗ thấp trong cùng một công trình hoặc đào phá các móng đường, mặt đường, nền nhà cũ để san lấp ngay trên cùng công trường đang thi công xây dựng thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cho việc làm đất trong quá trình thi công.

4. “Sỏi” có mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản 4.000 đồng/m3 còn được gọi là cuội, sạn, được dùng làm vật liệu xây dựng, không chứa vàng, platin, đá quý và bán quý (thạch anh mỹ nghệ, saphia…).

5. Về tỷ lệ quy đổi đơn vị tính trong thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản:

- Đối với quy đổi tấn sang m3 và ngược lại từ m3 sang tấn của các loại khoáng sản thực hiện như sau: Trường hợp trong báo cáo thăm dò khoáng sản có xác định tỷ lệ quy đổi thì lấy theo tỷ lệ quy đổi nêu trong báo cáo thăm dò khoáng sản. Trường hợp trong báo cáo thăm dò khoáng sản không có số liệu thì cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan (như: cơ quan tài nguyên môi trường, đơn vị khai thác khoáng sản…) thực hiện đo lường khoáng sản ở trạng thái tự nhiên tại một số vị trí của mỏ, sau đó thông kê và lấy giá trị trung bình làm số liệu cần quy đổi.

- Đối với việc khai thác đá: Theo hướng dẫn tại Thông tư 105/2005/TT-BTC, mức thu phí tính trên một đơn vị sản phẩm khoáng sản tại nơi khai thác (đá nguyên khai, đá hộc). Trường hợp đơn vị khai thác khoáng sản sử dụng máy móc, thiết bị khai thác, chế biến khép kín cần quy đổi đá thành phẩm (sau khi khai thác) về đá nguyên khai để xác định số phí phải nộp thì cơ quan thuế căn cứ vào số lượng đá thành phẩm khai thác được trong tháng chia cho công suất thực tế sử dụng trong tháng, hoặc xác định qua lấy mẫu một đơn vị khoáng sản (đá) cần khai thác và số lượng đá thành phẩm có được sau qua trình khai thác, chế biến khép kín của máy móc, thiết bị để xác định tỷ lệ tính cho phù hợp với từng loại đá được khai thác.

6. Về kết cấu Khoản phí bảo vệ môi trường trong giá thành sản phẩm và cách ghi hóa đơn đối với Khoản phí bảo vệ môi trường của doanh nghiệp khai thác khi xuất bán khoáng sản: Theo quy định tại Khoản 12.8, Mục III phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp thì “Các Khoản phí, lệ phí mà cơ sở kinh doanh thực nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí” là Khoản chi phí hợp lý trong sản xuất kinh doanh của cơ sở kinh doanh và được trừ để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo đó, đơn vị thực hiện khai thác khoáng sản là đối tượng nộp phí; phí bảo vệ môi trường đã thực nộp vào ngân sách nhà nước là một trong những yếu tố cấu thành nên giá bán của khoáng sản được hoạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý được trừ để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Đơn vị khai thác khoáng sản khi bán khoáng sản phải sử dụng hóa đơn bán hàng theo quy định và không được ghi phí bảo vệ môi trường thành một dòng riêng trên hóa đơn.

7. Về việc thu, nộp phí đối với đơn vị khai thác khoáng sản ở các địa bàn, các cơ quan thuế quản lý khác nhau:

- Trường hợp doanh nghiệp đóng tại tỉnh A, có hoạt động khai thác đất đá tại tỉnh B phải kê khai phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản cho cơ quan thuế của tỉnh B, đồng thời tự tính và nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản vào ngân sach nhà nước tại Kho bạc của tỉnh B (nơi khai thác khoáng sản). Cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp tại tỉnh A có trách nhiệm quản lý, thu các loại thuế khác có liên quan đến hoạt đông sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Trường hợp đối tương nộp thuế do Cục Thuế quản lý có khai thác khoáng sản tại các huyện trong tỉnh thì Cục Thuế phải căn cứ vào quy định hiện hành về phân cấp nhiệm vụ thu và tỷ lệ Điều Tiết giữa các cấp ngân sách trên địa bàn đối với Khoản phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản để hướng dẫn đối tượng nộp phí vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc nhà nước tỉnh hoặc Kho bạc nhà nước huyện (nơi khai thác khoáng sản) cho phù hợp và thuận tiện. Kho bạc nơi thu tiền phí có trách nhiệm hạch toán Khoản thu phí này vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, Khoản, Mục, tiểu Mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết, hướng dẫn đơn vị thực hiện./. 

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 11674/BTC-CST về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành

Số hiệu: 11674/BTC-CST
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 22/09/2006
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/09/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 11674/BTC-CST về việc thu phí bảo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký