Tổng quan về Công văn số 2841/TCT-HT
Công văn số 2841/TCT-HT do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc, thống nhất phương pháp tính thuế, xác định sản lượng và tăng cường công tác quản lý thu ngân sách nhà nước đối với lĩnh vực khai thác tài nguyên khoáng sản tại các địa phương.
1. Đối tượng chịu thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Theo hướng dẫn, các tổ chức, cá nhân có hoạt động khai thác khoáng sản hợp pháp hoặc không hợp pháp đều thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước, cụ thể:
- Thuế tài nguyên: Áp dụng đối với các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản phi kim loại được khai thác thực tế trong phạm vi địa bàn quản lý.
- Phí bảo vệ môi trường: Áp dụng đối với hoạt động khai thác các loại khoáng sản nhằm bù đắp chi phí phòng ngừa, hạn chế và khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường do hoạt động khai thác gây ra.
2. Phương pháp xác định sản lượng tính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường
Việc xác định đúng sản lượng khoáng sản khai thác thực tế là cơ sở cốt lõi để tính thuế và phí. Công văn hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc xác định như sau:
- Sản lượng tính thuế tài nguyên là sản lượng khoáng sản nguyên khai hoặc sản lượng sản phẩm hoàn thành tùy thuộc vào quy trình công nghệ chế biến và quy định cụ thể đối với từng loại khoáng sản.
- Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại hoặc chế biến mới bán ra thì sản lượng tính thuế được xác định dựa trên sản lượng sản phẩm sau sàng tuyển, quy đổi về sản lượng khoáng sản nguyên khai theo tỷ lệ quy đổi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Sản lượng tính phí bảo vệ môi trường được xác định là số lượng khoáng sản nguyên khai thực tế khai thác trong kỳ nộp phí. Đối với trường hợp không thể cân, đo, đong, đếm trực tiếp được lượng khoáng sản nguyên khai thì áp dụng phương pháp quy đổi từ sản lượng thành phẩm sang sản lượng nguyên khai.
3. Giá tính thuế tài nguyên và mức phí bảo vệ môi trường
Công văn nhấn mạnh việc áp dụng đúng khung giá và mức phí theo quy định pháp luật hiện hành:
- Giá tính thuế tài nguyên: Là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp tài nguyên chưa có giá bán rõ ràng, cơ quan thuế phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng Bảng giá tính thuế tài nguyên sát với giá thị trường tại địa phương.
- Mức phí bảo vệ môi trường: Được thực hiện theo biểu mức phí ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phí cụ thể áp dụng tại địa phương nhưng không được vượt quá khung quy định.
4. Công tác phối hợp giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường
Để chống thất thu ngân sách và quản lý chặt chẽ sản lượng khai thác thực tế, công văn yêu cầu tăng cường sự phối hợp liên ngành:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm cung cấp thông tin về giấy phép khai thác, bản đồ hiện trạng, số liệu báo cáo định kỳ về sản lượng khai thác của các doanh nghiệp cho cơ quan Thuế.
- Cơ quan Thuế thực hiện đối chiếu số liệu kê khai thuế, phí của người nộp thuế với số liệu giám sát của cơ quan Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp phát hiện chênh lệch, cơ quan Thuế sẽ thực hiện ấn định thuế và xử lý vi phạm theo quy định của Luật Quản lý thuế.
5. Ý nghĩa và tác động của văn bản hướng dẫn
Công văn số 2841/TCT-HT đóng vai trò quan trọng trong việc:
- Tạo hành lang pháp lý rõ ràng, giúp người nộp thuế tự giác, chủ động kê khai và nộp đầy đủ các khoản thuế, phí vào ngân sách nhà nước.
- Hạn chế tình trạng gian lận, khai man sản lượng khai thác thực tế nhằm trốn thuế và phí bảo vệ môi trường.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản và bảo vệ môi trường bền vững tại các địa phương trên cả nước.
| BỘ TÀI CHÍNH ****** | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ******** |
| Số: 2841/TCT-HT V/v: chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và thuế tài nguyên | Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thái Nguyên
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 15/ĐN-CT ngày 07/06/2007 của Công ty TNHH Chiến Thắng đề nghị giải đáp về chính sách thu phí bảo vệ môi trường và thuế tài nguyên đối với hoạt động khai thác đá; Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản: Đơn vị tính m3 để thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác đá, Bộ Tài chính đã có công văn 11674/BTC-CST ngày 22 tháng 9 năm 2006 gửi Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Theo đó: “Đối với việc khai thác đá: Theo hướng dẫn tại Thông tư 105/2005/TT-BTC, mức thu phí được tính trên một đơn vị sản phẩm khoáng sản tại nơi khai thác (đá nguyên khai, đá hộc). Trường hợp đơn vị khai thác khoáng sản sử dụng máy móc, thiết bị khai thác, chế biến khép kín cần quy đổi đá thành phẩm (sau khi khai thác) về đá nguyên khai để xác định số phí phải nộp, thì cơ quan thuế căn cứ vào số lượng đá thành phẩm khai thác được trong tháng chi cho công suất thực tế sử dụng trong tháng, hoặc xác định qua lấy mẫu một đơn vị khoáng sản (đá) cần khai thác và số lượng đá thành phẩm có được sau quá trình khai thác, chế biến khép kín của máy móc, thiết bị để xác định tỷ lệ tính cho phù hợp với từng loại đá được khai thác.”
2. Về thuế tài nguyên: tại điểm 1, điểm 2, Mục II, Phần II Thông tư số 42/2007/TT-BTC ngày 27/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên: “1- Đối với tài nguyên xác định được sản lượng ở khâu khai thác và có thể bán ra ngay sau khi khai thác (như: đất, đá, cát, sỏi, thủy sản…) thì giá tính thuế của một đơn vị tài nguyên là giá thực tế bán ra, không bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2- Đối tài nguyên khai thác có cùng phẩm cấp, chất lượng, sau đó một phần sản lượng tài nguyên được bán ra tại nơi khai thác theo giá thị trường, một phần vận chuyển đi để tiêu thụ hoặc đưa vào sản xuất, chế biến, sàng tuyển, chọn lọc…, thì giá tính thuế đơn vị của toàn bộ sản lượng tài nguyên khai thác được trong tháng là giá bán một đơn vị của loại tài nguyên đó tại nơi khai thác…”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty khai thác đá tạo thành đá hộc (thương phẩm) và bán ra tại nơi khai thác thì giá tính thuế tài nguyên là giá bán đá hộc. Giá bán đá hộc này cũng được áp dụng làm giá tính thuế tài nguyên đối với toàn bộ sản lượng đá hộc khai thác trong tháng, mà không phụ thuộc vào việc đá hộc đã khai thác được Công ty lưu tại bãi, trong kho hoặc đưa đi chế biến thành đá có kích thướng nhỏ hơn (đá dăm) hoặc để sản xuất sản phẩm khác. Đối với sản phẩm đá dăm hoặc sản phẩm khác được chế biến từ đá hộc khi bán ra không chịu thuế tài nguyên nữa.
Trường hợp Công ty khai thác đá hộc, không bán ra mà chuyển toàn bộ vào chế biến đá dăm hoặc sản phẩm khác thì giá tính thuế tài nguyên là giá đá dăm hoặc giá bán sản phẩm chế biến từ đá, trừ (-) chi phí phát sinh sau khâu khai thác đá hộc như chi phí sàng tuyển, chọn lọc, chế biến, … theo hướng dẫn tại điểm 3.1 Mục II, Phần II Thông tư số 42/2007/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Thái Nguyên biết và trả lời cho đơn vị./.
|
Nơi nhận - Như trên; - Công ty TNHH Chiến Thắng; - Vụ Pháp chế; - Lưu: VT, PC, HT. | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG Phạm Duy Khương |
- 1 Thông tư 105/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 137/2005/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 42/2007/TT-BTC thi hành Nghị định 68/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định 147/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/1998/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 11674/BTC-CST về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 875/TCT-TS năm 2007 về chính sách thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 187/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3661/TCT-PC năm 2018 xử phạt vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 105/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 137/2005/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 42/2007/TT-BTC thi hành Nghị định 68/1998/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi) và Nghị định 147/2006/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/1998/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn số 11674/BTC-CST về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 875/TCT-TS năm 2007 về chính sách thu phí, lệ phí do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 187/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3661/TCT-PC năm 2018 xử phạt vi phạm hành chính về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác tài nguyên, khoáng sản do Tổng cục Thuế ban hành