Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 1435/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và phương thức xác định ưu đãi thuế nhằm đảm bảo tính thống nhất trong quá trình thực hiện của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương.

- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo hướng dẫn, việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN phải tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi sau:

  • Doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  • Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có phát sinh hoạt động kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế khác nhau thì phải hạch toán riêng thu nhập từ từng hoạt động để áp dụng mức ưu đãi tương ứng. Trường hợp không hạch toán riêng được, thu nhập từ hoạt động ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động đó.
  • Doanh nghiệp không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với các khoản thu nhập khác ngoài các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi theo quy định.

- Điều kiện xác định dự án đầu tư được hưởng ưu đãi

Văn bản nhấn mạnh việc xác định dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng để làm căn cứ áp dụng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế:

  • Dự án đầu tư mới: Là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động, được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc thực hiện đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Dự án đầu tư mở rộng: Là dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động nhằm mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất. Doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc tỷ trọng công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế

Chính sách ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp đáp ứng điều kiện về địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi:

  • Áp dụng thuế suất ưu đãi trong một thời hạn nhất định hoặc suốt thời gian thực hiện dự án đối với các doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao hoặc thuộc các lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
  • Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.

- Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi kê khai ưu đãi

Để tránh các rủi ro pháp lý và truy thu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:

  • Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
  • Mọi trường hợp kê khai không chính xác, không đáp ứng đủ điều kiện thực tế nhưng vẫn áp dụng ưu đãi sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và truy thu số thuế trốn, thiếu theo quy định của pháp luật hiện hành.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 1435/TCT-CS
V/v: ưu đãi thuế TNDN

Hà Nội, ngày 11 tháng 4 năm 2008

 

Kính gửi: Cục thuế tỉnh Khánh Hoà.

Tổng cục Thuế nhận được văn thư không số đề ngày 07/8/2007 của Doanh nghiệp tư nhân Thanh Khuê về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Ưu đãi thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập:

* Chính sách ưu đãi thuế TNDN tại thời điểm Doanh nghiệp tư nhân Thanh Khuê được thành lập:

Tại điểm 1a Mục I Phần Đ Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/02/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định: “Cơ sở sản xuất trong nước mới thành lập được miễn thuế TNDN 2 năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong thời gian 2 năm tiếp theo”.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Thanh Khuê là cơ sở sản xuất mới thành lập từ ngày 22/3/2002 thì được miễn miễn TNDN hai năm đầu kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế thu nhập phải nộp trong hai năm tiếp theo.

* Chính sách ưu đãi thuế TNDN từ năm 2004:

Tại điểm l.l Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thì được miễn thuế TNDN hai năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong hai năng tiếp theo.

Tại điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC quy định: “Các cơ sở kinh doanh trong nước đã thành lập trước đây không thuộc diện ưu đãi đầu tư, nay có đủ điều kiện ưu đãi đầu tư theo hướng dẫn tại Thông tư này thì được hưởng ưu đãi về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại tính từ ngày 01/01/2004.

Các cơ sở kinh doanh đang được miễn, giảm thuế theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 10/05/1997, nếu còn thời hạn được miễn, giảm thuế thì tiếp tục được hưởng hết thời gian miễn, giảm thuế còn lại”

Tại thời điểm thành lập (ngày 22/3/2002), Doanh nghiệp tư nhân Thanh Khuê có các điều kiện về ngành nghề, địa bàn, số lượng lao động tương ứng với các điều kiện ưu đãi quy định tại Nghị số 164/2003/NĐ-CP và Thông tư số 128/2003/TT-BTC như sau:

- Doanh nghiệp được thành lập từ dự án “sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ từ bẹ chuối, lục bình, mây, tre, nứa,”, ngành nghề này không thuộc Danh mục A “Ngành nghề, lĩnh vực được ưu đãi đầu tư” ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định về thuế TNDN; dự án này không phải là “dự án sản xuất, kinh doanh hàng xuất khẩu đạt giá trị trên 50% tổng giá trị hàng hoá sản xuất, kinh doanh của dự án trong năm tài chính” theo quy định tại Mục III Danh mục A (nêu trên).

- Doanh nghiệp có trụ sở tại thành phố Nha Trang - tỉnh Khánh Hoà – không thuộc Danh mục B “Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn” và Danh mục C “Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn” ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ; Doanh nghiệp có số lao động là 57 người nên không đáp ứng điều kiện về số lượng lao động theo quy định tại Điểm 2 Mục I Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC .

Căn cứ hướng dẫn tại điểm 8 Thông tư số 88/2004/TT-BTC (nêu trên), trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Thanh Khuê không đáp ứng thêm điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập theo quy định tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC và Thông tư số 88/2004/TT-BTC thì vẫn tiếp tục hưởng ưu đãi thuế TNDN theo Luật thuế TNDN ngày 10/05/1997 cho thời gian miễn, giảm thuế còn lại.

2. Ưu đãi thuế TNDN theo các điều kiện khác:

2.1. Ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện xuất khẩu:

Tại điểm 6.3 Thông tư số 88/2004/TT-BTC (nêu trên) sửa đổi, bổ sung Điểm 4 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC hướng dẫn như sau: “Cơ sở sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu thuộc ngành nghề, lĩnh vực quy định tại mục III, Danh mục A ngoài việc được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại điểm l, điểm 2, điểm 3, Mục này, còn được ưu đãi thêm về thuế thu nhập doanh nghiệp như sau”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Thanh Khuê năm 2004, 2005 và 2006 đã xuất khẩu đạt giá trị trên 50% tổng giá trị hàng hoá sản xuất của dự án trong năm tài chính theo quy định tại Mục III Danh mục A ngành nghề, lĩnh vực được ưu đãi đầu tư” ban hành kèm theo Nghị định số 64/2003/NĐ-CP và đang được miễn, giảm thuế TNDN theo điều kiện cơ sở sản xuất mới thành lập như hướng dẫn tại điểm 1.1 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC thì được hưởng ưu đãi thêm về thuế TNDN đối với phần thu nhập có được do xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điểm 4 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC trong các năm 2004, 2005 và 2006.

2.2. Ưu đãi thuế TNDN do sử dụng nhiều lao động nữ:

Tại điểm 7.3 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC (nêu trên) hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng từ 10 đến 100 lao động nữ, trong đó số lao động nữ chiếm trên 50% tổng số lao động có mặt thường xuyên, hoặc sử dụng thường xuyên trên 100 lao động nữ mà số lao động nữ chiếm trên 30% tổng số lao động có mặt thường xuyên của cơ sở kinh doanh được giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi cho lao động nữ hướng dẫn tại Điểm 6.1, Mục III, Phần B Thông tư này nếu hạch toán riêng được”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Thanh Khuê là cơ sở sản xuất, đáp ứng được điều kiện về số lượng, tỷ lệ lao động nữ theo quy định tại điểm 7.3 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên thì được giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tương ứng với số tiền thực chi cho lao động nữ hướng dẫn tại điểm 6.1 Mục III Phần B Thông tư này nếu hạch toán riêng được.

* Tại điểm 1.2 Mục IV Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC (nêu trên) quy định về nguyên tắc miễn, giảm thuế TNDN như sau: “Trong cùng một thời gian, nếu có một khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế theo nhiều trường hợp khác nhau thì cơ sở kinh doanh tự lựa chọn một trong những trường hợp miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thông báo cho cơ quan thuế biết”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Doanh nghiệp tư nhân Thanh Khuê trong cùng thời gian từ năm 2004 đến năm 2006 đều đáp ứng điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo điều kiện xuất khẩu và ưu đãi thuế TNDN do sử dụng nhiều lao động nữ (nêu trên) thì Doanh nghiệp tự lựa chọn một trong hai trường hợp ưu đãi thuế này, trường hợp nào có lợi nhất thì áp dụng.

Về đề nghị của Doanh nghiệp về ưu đãi đối với ngành nghề “sản xuất hàng thủ công xuất khẩu từ bẹ chuối, lục bình”, Tổng cục Thuế sẽ kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xem xét giải quyết.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn Doanh nghiệp tư nhân Thanh Khuê thực hiện./.

 


Nơi nhận:
- Như trên
- DNTN Thanh Khuê
- Vụ Pháp chế
- Ban PC, HT, TTTĐ
- Lưu VT, CS (3b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1435/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1435/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 11/04/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 11/04/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1435/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký