Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn số 316/TCT-DNK về khấu trừ thuế GTGT và khấu hao tài sản cố định

Công văn số 316/TCT-DNK của Tổng cục Thuế đưa ra những hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ vướng mắc và thống nhất cách thực hiện quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cũng như việc trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) đối với các doanh nghiệp. Đây là hai nghiệp vụ kế toán - thuế cốt lõi, ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) của đơn vị.

1. Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định

Theo hướng dẫn, việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với TSCĐ phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định tại pháp luật thuế GTGT hiện hành:

  • Điều kiện về chứng từ: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT mua tài sản hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu. Đối với các tài sản có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.
  • Mục đích sử dụng tài sản: Thuế GTGT đầu vào của TSCĐ chỉ được khấu trừ toàn bộ nếu tài sản đó được sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
  • Phân bổ thuế GTGT đầu vào: Trường hợp TSCĐ được sử dụng đồng thời cho cả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của kỳ kê khai.
  • Giới hạn đối với ô tô chở người: Thuế GTGT đầu vào của ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô sử dụng cho mục đích kinh doanh vận chuyển hành khách, du lịch, khách sạn, làm mẫu và lái thử) có trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng (giá chưa có thuế GTGT) thì số thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần trị giá vượt trên 1,6 tỷ đồng sẽ không được khấu trừ.

2. Quy định về trích khấu hao tài sản cố định khi xác định thuế TNDN

Để chi phí trích khấu hao TSCĐ được ghi nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn sau:

  • Quyền sở hữu và sử dụng thực tế: TSCĐ phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp (trừ trường hợp TSCĐ thuê tài chính) và phải được sử dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
  • Hồ sơ quản lý tài sản: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh nguồn gốc hình thành tài sản, thực hiện quản lý, theo dõi và hạch toán kế toán TSCĐ theo đúng chế độ quản lý tài sản cố định hiện hành.
  • Thông báo phương pháp khấu hao: Trước khi bắt đầu thực hiện trích khấu hao, doanh nghiệp phải đăng ký và thông báo phương pháp trích khấu hao TSCĐ lựa chọn áp dụng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
  • Khống chế mức khấu hao ô tô dưới 9 chỗ: Tương tự như quy định về thuế GTGT, phần trích khấu hao tương ứng với nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng/xe đối với ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ các doanh nghiệp chuyên kinh doanh vận tải, du lịch, khách sạn) sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Tài sản không tham gia sản xuất kinh doanh: Các TSCĐ không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ không được trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý (ngoại trừ các tài sản phục vụ phúc lợi cho người lao động tại doanh nghiệp như nhà ăn, nhà nghỉ giữa ca, nhà giữ trẻ, v.v.).

3. Mối quan hệ giữa khấu trừ thuế GTGT và xác định nguyên giá TSCĐ

Doanh nghiệp cần lưu ý nguyên tắc hạch toán đồng bộ giữa hai sắc thuế:

  • Đối với phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ (ví dụ: phần thuế GTGT tương ứng với giá trị vượt trên 1,6 tỷ đồng của ô tô dưới 9 chỗ), khoản thuế này sẽ được tính cộng gộp vào nguyên giá của TSCĐ để thực hiện trích khấu hao theo quy định của kế toán. Tuy nhiên, khi quyết toán thuế TNDN, phần chi phí khấu hao tương ứng với phần nguyên giá vượt giới hạn vẫn phải bị loại trừ khỏi chi phí hợp lý.
  • Mọi sai lệch trong việc kê khai thuế GTGT đầu vào của TSCĐ đều có thể dẫn đến việc điều chỉnh lại nguyên giá tài sản và ảnh hưởng trực tiếp đến số liệu trích khấu hao lũy kế qua các năm tài chính.

4. Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp

Để hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:

  • Thường xuyên rà soát danh mục TSCĐ, phân loại rõ ràng mục đích sử dụng của từng tài sản để áp dụng đúng tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT đầu vào và mức trích khấu hao tương ứng.
  • Đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua sắm, nâng cấp tài sản cố định.
  • Thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo phương pháp trích khấu hao với cơ quan thuế đúng thời hạn quy định để bảo toàn quyền lợi tối đa về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.

TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 316/TCT-DNK  
V/v: Khấu trừ thuế GTGT và khấu hao TSCĐ

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2006 

 

Kính gửi:  Cục thuế tỉnh Hà Tây 

 

Trả lời công văn số 1282 CT/QLDN 1 ngày 26/12/2005 của Cục thuế tỉnh Hà Tây v/v khấu trừ thuế GTGT và khấu hao tài sản cố định, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Tại Điểm 1.1, Mục III Phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, quy định: tài sản cố định được trích khấu hao vào chi phí hợp lý phải đáng ứng các điều kiện sau:

- Tài sản cố định sử dụng vào sản xuất, kinh doanh.

- Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh.

- Tài sản cố định phải được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh theo chế độ quản lý và hạch toán kế toán hiện hành.

2. Theo quy định tại Điều 22 Luật doanh nghiệp thì: Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, người cam kết góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất, thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Căn cứ các quy định trên, trường hợp cá nhân mang tài sản là nhà, đất, phương tiện vận tải góp vốn vào Công ty TNHH, Công ty cổ phần nhưng không làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản sang công ty thì tài sản đó không thuộc sở hữu của công ty, Công ty không được trích khấu hao vào chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Vật tư sửa chữa, nâng cao tài sản mặc dù có đủ hóa đơn GTGT ghi trên, mã số thuế của công ty cũng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Đề nghị Công ty làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản sang Công ty để được trích khấu hao TSCĐ và hạch toán vào chi phí các khoản chi phí theo chế độ.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Hà Tây biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên
- Lưu: VT, DNK (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG



 
Nguyễn Thị Cúc

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 316/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về việc khấu trừ thuế GTGT và khấu hao tài sản cố định

Số hiệu: 316/TCT-DNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 20/01/2006
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Cúc
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/01/2006
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 316/TCT-DNK của Tổng Cục Thuế về...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký