Tóm tắt Công văn số 1601/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn số 1601/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm làm rõ các quy định pháp lý về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) tại Việt Nam. Văn bản tập trung giải quyết các vướng mắc liên quan đến đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế của các bên liên quan.
1. Đối tượng áp dụng chính sách thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn, các đối tượng thuộc diện điều chỉnh của chính sách thuế nhà thầu bao gồm:
- Nhà thầu nước ngoài: Là tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; là đối tượng cư trú hoặc không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Nhà thầu phụ nước ngoài: Là tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu thông qua việc ký kết hợp đồng thầu phụ với Nhà thầu nước ngoài.
- Tổ chức, cá nhân Việt Nam: Là bên mua dịch vụ, hàng hóa kèm theo dịch vụ, hoặc hợp tác liên doanh với nhà thầu nước ngoài, có nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
2. Các loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài
Nhà thầu nước ngoài khi phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ đối với các sắc thuế sau:
- Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Áp dụng đối với các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Áp dụng đối với các khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam từ hoạt động cung cấp dịch vụ, hàng hóa, bản quyền, chuyển nhượng tài sản hoặc các nguồn thu nhập hợp pháp khác.
3. Phương pháp xác định và tính thuế nhà thầu
Công văn hướng dẫn cụ thể về ba phương pháp tính thuế nhà thầu nước ngoài để các doanh nghiệp áp dụng phù hợp với điều kiện thực tế:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện: có cơ sở thường trú tại Việt Nam; thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên; áp dụng chế độ kế toán Việt Nam. Nhà thầu tự kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN như doanh nghiệp Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu): Áp dụng khi nhà thầu không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên. Bên Việt Nam ký kết hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ thuế GTGT và thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm quy định trên doanh thu trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế.
4. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ và nộp thuế của bên Việt Nam
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật về quản lý thuế, bên Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài phải thực hiện các nghĩa vụ sau:
- Đăng ký thuế nhà thầu: Thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế nhà thầu trong thời hạn quy định kể từ ngày ký hợp đồng.
- Khấu trừ thuế: Có trách nhiệm tính toán, khấu trừ đúng số thuế GTGT và thuế TNDN phải nộp từ giá trị thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Kê khai và nộp thuế: Thực hiện nộp hồ sơ khai thuế và nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc kê khai theo tháng đối với các hợp đồng phát sinh thường xuyên.
- Quyết toán thuế: Thực hiện thủ tục quyết toán thuế nhà thầu khi kết thúc hoặc thanh lý hợp đồng nhà thầu nước ngoài.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1601/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi.
Tổng cục Thuế nhận được công văn không số ngày 24/3/2008 của Công ty Plibrico Japan Co. Ltd về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 3, Mục I, Phần B Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam hướng dẫn: "Đối với nhà thầu nước ngoài,Nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thực hiện được chế độ hoá đơn, chứng từ phản ánh trên sổ kế toán đầy đủ về doanh thu hàng hoá và dịch vụ bán ra, giá trị hàng hoá và dịch vụ mua vào, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp thì Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ như hướng dẫn tại điểm 1, Mục 1, Phần B Thông tư này và nộp thuế TNDN như hướng dẫn tại điểm 2, Mục II, Phần B Thông tư này".
Trường hợp Công ty Plibrico Japan Co. Ltd (Công ty) là Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện dự án lắp đặt gạch chịu lửa (RF-1), gói thầu P1, P2, P3, P4 thuộc nhà máy lọc dầu Dung Quất tại tỉnh Quãng Ngãi, Công ty đã đăng ký Văn phòng điều hành dự án tại tỉnh Quảng Ngãi và Công ty thực hiện chế độ kế toán Việt Nam theo công văn số 14354/BTC-CĐKT ngày 24/10/2007 của Bộ Tài chính.
Căn cứ hướng dẫn và trường hợp nêu trên, nếu Công ty Plibrico Japan Co. Ltd thực hiện được chế độ hoá đơn, chứng từ phản ánh trên sổ kế toán đầy đủ về doanh thu hàng hoá và dịch vụ bán ra, giá trị hàng hoá và dịch vụ mua vào, thuế GTGT đầu ra, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, thuế GTGT phải nộp thì Công ty trực tiếp đăng ký với Cục thuế địa phương để được thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và thuế TNDN theo tỷ lệ ấn định trên doanh thu chịu thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết và đề nghị Công ty Plibrico Japan Co. Ltd liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn Số 3099/TCT-ĐTNN của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 2 Công văn số 2007/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc thực hiện chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 3 Công văn số 3521/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 4 Công văn số 3438/TCT-PCCS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2584/TCT-KK kê khai thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn Số 3099/TCT-ĐTNN của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 2 Công văn số 2007/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc thực hiện chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 3 Công văn số 3521/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 4 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 3438/TCT-PCCS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2584/TCT-KK kê khai thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành