Giới thiệu chung về Công văn số 3438/TCT-PCCS
Công văn số 3438/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản tập trung làm rõ nghĩa vụ Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập từ việc cung ứng dịch vụ hoặc hàng hóa kèm theo dịch vụ tại thị trường Việt Nam.
1. Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các đối tượng sau đây thuộc diện điều chỉnh và phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu:
- Tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập thực hiện hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với bên Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc có kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại lãnh thổ Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế thiết bị.
2. Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn chi tiết về phương pháp tính và tỷ lệ phần trăm thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế đối với từng hoạt động dịch vụ cụ thể:
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: Áp dụng tỷ lệ 5% để tính thuế GTGT trên doanh thu chịu thuế.
- Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc máy móc, thiết bị đi kèm: Áp dụng tỷ lệ 3% để tính thuế GTGT trên doanh thu chịu thuế.
- Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị: Áp dụng tỷ lệ 5% để tính thuế GTGT trên doanh thu chịu thuế.
- Các hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ khác đi kèm hàng hóa: Áp dụng tỷ lệ 2% để tính thuế GTGT trên doanh thu chịu thuế.
3. Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
Thuế TNDN được xác định dựa trên tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu tính thuế tùy thuộc vào tính chất của ngành nghề kinh doanh mà nhà thầu nước ngoài thực hiện:
- Hoạt động thương mại (cung cấp hàng hóa tại Việt Nam dưới hình thức phân phối hoặc có kèm dịch vụ): Áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 1%.
- Dịch vụ (bao gồm cả dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, tư vấn, thiết kế, giám sát): Áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 5%.
- Dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải: Áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 5%.
- Lãi tiền vay, tiền bản quyền, phí nhượng quyền thương mại: Áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 10% (trừ trường hợp được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và quốc gia/vùng lãnh thổ liên quan).
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt (có hoặc không bao thầu thiết bị, vật tư): Áp dụng tỷ lệ thuế TNDN là 2%.
4. Phương thức nộp thuế và trách nhiệm của bên Việt Nam
Công văn nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm pháp lý của bên Việt Nam (bên mua dịch vụ hoặc hàng hóa của nhà thầu nước ngoài) trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế:
- Khấu trừ tại nguồn: Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
- Kê khai và nộp thuế thay: Trong thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế, bên Việt Nam phải thực hiện lập tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài và nộp số tiền thuế đã khấu trừ vào ngân sách nhà nước.
- Đăng ký mã số thuế nộp thay: Bên Việt Nam phải thực hiện thủ tục đăng ký mã số thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài để phục vụ cho công tác kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế sau khi kết thúc hợp đồng.
5. Các trường hợp không áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
Văn bản cũng lưu ý một số trường hợp đặc thù không thuộc đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nhằm tránh trùng lặp thuế và tạo điều kiện cho hoạt động thương mại quốc tế:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam (giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam nhưng mọi chi phí và rủi ro liên quan đến hàng hóa do bên bán chịu đến cửa khẩu).
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được tiêu dùng hoàn toàn ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Cung cấp dịch vụ đào tạo, quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo trên môi trường internet), xúc tiến thương mại và đầu tư được thực hiện hoàn toàn ở nước ngoài.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3438/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 14 tháng 09 năm 2006 |
Kính gửi: Công ty cổ phần thủy điện Hương Điền
Trả lời công văn số 128/HDP-TCKT ngày 15/8/2006 của Công ty cổ phần thủy điện Hương Điền đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Mục V, Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính quy định: “Đối với Hợp đồng nhà thầu, Hợp đồng nhà thầu phụ nước ngoài đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định phương pháp nộp thuế, xác định số thuế phải nộp, quyết toán thuế được tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 và Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 06/8/1999 cho đến khi kết thúc hợp đồng”. Như vậy, Công ty CPM UKRHYDROPRJECT (là nhà thầu nước ngoài) ký hợp đồng với Công ty cổ phần thủy điện Hương Điền phải nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính, cụ thể:
- Trường hợp tại hợp đồng ký giữa Công ty với nhà thầu nước ngoài mà các dịch vụ do các nhà thầu nước ngoài cung cấp được thực hiện hoàn toàn ngoài Việt Nam thì các phần công việc này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNDN. Đối với các phần công việc khác được thực hiện tại Việt Nam thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.
- Trường hợp tại hợp đồng ký giữa Công ty với nhà thầu nước ngoài không tách riêng được giá trị từng phần công việc nhà thầu nước ngoài thực hiện tại Việt Nam và phần giá trị công việc thực hiện ngoài Việt Nam thì toàn bộ giá trị hợp đồng sẽ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần thủy điện Hương Điền biết và liên kết với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 95/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 1744/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 2 Công văn số 541/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 1601/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3929/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1744/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 2 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 95/1999/TT-BTC sửa đổi Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 541/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 1601/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3929/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành