Tóm tắt Công văn số 3521/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn số 3521/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài khi phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất các nghĩa vụ thuế liên quan.
1. Đối tượng áp dụng chính sách thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, đối tượng chịu sự điều chỉnh của chính sách thuế nhà thầu bao gồm:
- Các tổ chức nước ngoài hoạt động kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
- Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
- Các đối tượng trên phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam.
2. Quy định về Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
Nghĩa vụ thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài được xác định rõ ràng dựa trên tính chất của dịch vụ cung cấp và tiêu dùng:
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Là các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do nhà thầu nước ngoài cung cấp và được tiêu dùng tại Việt Nam.
- Phương pháp tính thuế: Trường hợp nộp thuế theo phương pháp trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu), tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT được áp dụng riêng biệt cho từng hoạt động dịch vụ, xây dựng, lắp đặt hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh khác.
- Trường hợp không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam, hoặc các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục không chịu thuế theo quy định của Luật Thuế GTGT hiện hành.
3. Quy định về Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
Thuế TNDN được áp dụng đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ, chuyển nhượng công nghệ, bản quyền hoặc các hoạt động sản xuất kinh doanh khác tại Việt Nam:
- Doanh thu tính thuế TNDN: Là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, không trừ các khoản chi phí phát sinh (đối với phương pháp tỷ lệ).
- Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Được phân định rõ theo từng ngành nghề kinh doanh cụ thể như dịch vụ, bản quyền, thương mại, xây dựng có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu.
- Thu nhập từ bản quyền và chuyển giao công nghệ: Áp dụng mức thuế suất TNDN riêng biệt theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ và chuyển giao công nghệ nhằm kiểm soát dòng vốn đầu tư nước ngoài.
4. Các phương pháp kê khai và nộp thuế nhà thầu
Công văn hướng dẫn các phương thức nộp thuế mà nhà thầu nước ngoài có thể áp dụng tùy thuộc vào điều kiện đáp ứng về chế độ kế toán:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng kéo dài và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp ấn định tỷ lệ): Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, thuế TNDN cho nhà thầu nước ngoài trước khi thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu.
- Phương pháp hỗn hợp: Cho phép nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế.
5. Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
Bên Việt Nam đóng vai trò là đại lý thuế và có các nghĩa vụ pháp lý nghiêm ngặt sau:
- Có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ đúng và đủ số thuế nhà thầu phải nộp trước khi thực hiện thanh toán cho phía nước ngoài.
- Thực hiện kê khai và nộp tờ khai thuế nhà thầu vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế.
- Chịu trách nhiệm liên đới và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ khấu trừ thuế thay cho nhà thầu nước ngoài.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3521/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 19 tháng 09 năm 2006 |
Kính gửi: Công ty cổ phần xi măng Thăng Long
Trả lời công văn số 835/CV/TCKT/TLCC/2006 ngày
1/ Áp dụng Thông tư để xác định nghĩa vụ thuế
Tại Mục V, Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/1/2005 của Bộ Tài chính quy định: "Đối với Hợp đồng nhà thầu, Hợp đồng nhà thầu phụ nước ngoài đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì việc xác định phương pháp nộp thuế, xác định số thuế phải nộp, quyết toán thuế được tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 và Thông tư số 95/1999/TT-BTC ngày 06/8/1999 cho đến khi kết thúc hợp đồng. Trường hợp kể từ ngày 01/01/2005 có việc gia hạn Hợp đồng thầu, Hợp đồng thầu phụ đã ký trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì việc tính thuế, kê khai và nộp thuế kể từ ngày gia hạn hợp đồng thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư này".
Trường hợp Công ty ký hợp đồng với các nhà thầu nước ngoài (Công ty Polysius SG - Đức và Ngân hàng BNP Paribas) trước ngày Thông tư số 05/2005/TT-BTC có hiệu lực thì việc xác định phương pháp nộp thuế, xác định số thuế phải nộp, quyết toán thuế được tiếp tục thực hiện như hướng dẫn tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC và Thông tư số 95/1999/TT-BTC nêu trên.
2/ Đối với hợp đồng mua sắm máy móc, thiết bị:
Theo quy định tại Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày
- Trường hợp tại hợp đồng tách riêng được giá trị công việc thực hiện tại Việt Nam và giá trị thực hiện tại nước ngoài thì phần giá trị thực hiện tại nước ngoài không thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định tại Thông tư 169/1998/TT-BTC nêu trên, Công ty phải tính và khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với phần giá trị công việc nhà thầu nước ngoài thực hiện tại nước ngoài.
- Đối với phần giá trị công việc thực hiện tại Việt
+ Thuế GTGT: 05% trên doanh thu tính thuế (trong đó: GTGT 50% x thuế suất thuế GTGT 10%).
+ Thuế TNDN là: 05% trên doanh thu tính thuế.
3/ Đối với hợp đồng tín dụng người mua với Ngân hàng BNP Paribas
- Theo quy định tại Điểm 2, Mục I, Phần C, Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính thì: Lãi tiền vay bao gồm cả các khoản phí mà Bên Việt Nam ký hợp đồng phải trả theo quy định của Hợp đồng vay thuộc đối tượng chịu thuế TNDN với tỷ lệ 10% trên doanh thu chịu thuế.
- Kê khai, nộp thuế: Tại Điểm 2, Mục II, Phần C, Thông tư số 169/1998/TT-BTC ngày 22/12/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn "Trong vòng 5 ngày làm việc kể từ ngày thực hiện thanh toán tiền cho Nhà thầu, Bên Việt Nam ký hợp đồng tự kê khai thuế GTGT và thuế TNDN theo mẫu số 03 NT-TCT ban hành kèm theo Thông tư này và thực hiện nộp số thuế đã kê khai vào ngân sách Nhà nước". Công ty thực hiện việc kê khai và nộp thuế thay nhà thầu nước ngoài như hướng dẫn trên đây.
4/ Ưu đãi thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần:
Việc thực hiện các ưu đãi về thuế, thủ tục hồ sơ xin miễn giảm thuế theo quy định của Hiệp định tránh đánh thuế hai lần được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 133/2004/TT-BTC ngày
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần xi măng Thăng Long biết và liên hệ với Cục thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 133/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 1744/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 2 Công văn số 541/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 593/TCT-CS về việc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn số 1601/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2470/TCT-CC hướng dẫn chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2980/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3929/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4024/TCT-CS về thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 713/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục thuế ban hành
- 10 Công văn 1142/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 1744/TCT-ĐTNN của Tổng Cục thuế về thuế đối với nhà thầu nước ngoài
- 2 Thông tư 169/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không thuộc hình thức đầu tư theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 133/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn số 541/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn số 593/TCT-CS về việc áp dụng chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn số 1601/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2470/TCT-CC hướng dẫn chính sách thuế đối với Nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2980/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3929/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4024/TCT-CS về thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 713/TCT-PCCS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục thuế ban hành
- 13 Công văn 1142/TCT-CS về chính sách thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành