Nghị định số 65/2005/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện khung pháp lý, tháo gỡ các vướng mắc thực tế, thúc đẩy sự phát triển của thị trường cho thuê tài chính và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các bên tham gia giao dịch.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các công ty cho thuê tài chính hoạt động tại Việt Nam (bao gồm cả công ty 100% vốn nước ngoài), các bên thuê tài sản, các tổ chức tín dụng nước ngoài có liên quan, cùng các cơ quan quản lý nhà nước như Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Tài chính, Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải và chính quyền địa phương các cấp.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi của Nghị định
1. Tiêu chuẩn xác định giao dịch cho thuê tài chính
Nghị định quy định một giao dịch được coi là cho thuê tài chính khi đáp ứng ít nhất một trong bốn điều kiện sau:
- Khi kết thúc thời hạn thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc tiếp tục thuê theo thỏa thuận của hai bên.
- Bên thuê có quyền ưu tiên mua tài sản thuê với mức giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại.
- Thời hạn cho thuê đối với một loại tài sản tối thiểu phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản đó.
- Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định trong hợp đồng ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
2. Bổ sung khái niệm và mở rộng nghiệp vụ hoạt động
- Khái niệm tiền thuê: Được làm rõ bao gồm giá mua tài sản cho thuê, các chi phí hợp lý phát sinh và tiền lãi cho thuê mà bên thuê có nghĩa vụ thanh toán cho bên cho thuê theo hợp đồng.
- Nghiệp vụ cho thuê vận hành: Chính thức bổ sung hình thức cho thuê vận hành. Theo đó, bên thuê sử dụng tài sản trong một thời gian nhất định và trả lại cho bên cho thuê khi hết hạn; bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản và nhận tiền thuê theo hợp đồng.
- Bán các khoản phải thu: Cho phép công ty cho thuê tài chính bán các khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Nộp lệ phí cấp phép: Công ty cho thuê tài chính được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải nộp lệ phí theo quy định pháp luật về phí và lệ phí.
- Thuế đối với nghiệp vụ mua và cho thuê lại: Bộ Tài chính có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể việc nộp thuế của công ty cho thuê tài chính đối với hình thức giao dịch này.
3. Đăng ký giao dịch bảo đảm và đăng ký sở hữu tài sản
- Đăng ký giao dịch: Mọi giao dịch cho thuê tài chính bắt buộc phải đăng ký tại Trung tâm đăng ký giao dịch bảo đảm dưới sự hướng dẫn của Bộ Tư pháp.
- Bảo vệ quyền sở hữu tài sản: Trong trường hợp tài sản cho thuê bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu giữ do bên thuê vi phạm pháp luật, công ty cho thuê tài chính được quyền nhận lại tài sản để tiếp tục cho thuê. Bên thuê phải tự chịu mọi trách nhiệm trước pháp luật về hành vi vi phạm của mình trong quá trình sử dụng tài sản.
- Địa điểm đăng ký sở hữu: Công ty cho thuê tài chính được đăng ký sở hữu tài sản tại cơ quan có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chính, chi nhánh hoặc nơi bên thuê cư trú, đặt trụ sở hoạt động.
4. Cơ chế xử lý tài sản khi chấm dứt hợp đồng trước hạn
Khi hợp đồng cho thuê tài chính bị chấm dứt trước hạn, bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền thuê còn lại. Trường hợp bên thuê không thể thanh toán, việc xử lý tài sản được thực hiện như sau:
- Quyền thu hồi trực tiếp: Công ty cho thuê tài chính có quyền thu hồi tài sản ngay lập tức mà không cần chờ phán quyết của Tòa án. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở, chiếm giữ hoặc không hoàn trả tài sản cho bên cho thuê.
- Thời hạn xử lý tài sản: Trong vòng tối đa 60 ngày kể từ khi thu hồi, bên cho thuê phải hoàn thành việc xử lý tài sản. Số tiền thu được dùng để bù đắp khoản nợ của bên thuê và chi phí thu hồi.
- Xử lý chênh lệch tài chính: Nếu số tiền xử lý tài sản không đủ, bên thuê phải trả phần còn thiếu. Nếu vượt quá số tiền nợ và chi phí phát sinh, công ty cho thuê tài chính phải hoàn trả lại phần thặng dư cho bên thuê.
- Cơ hội chuộc lại tài sản: Trong quá trình xử lý tài sản, nếu bên thuê thanh toán được toàn bộ số tiền thuê theo hợp đồng, bên cho thuê sẽ chuyển quyền sở hữu tài sản cho bên thuê.
- Thời hạn hoàn trả: Bên thuê có trách nhiệm hoàn trả tài sản trong vòng 30 ngày kể từ khi nhận được yêu cầu thu hồi từ bên cho thuê.
5. Giới hạn đầu tư tài sản cố định và kiểm tra nội bộ
- Hạn mức đầu tư tài sản cố định: Công ty cho thuê tài chính không được mua, đầu tư vào tài sản cố định phục vụ hoạt động của chính mình vượt quá 50% vốn tự có. Các tài sản dùng để cho thuê tài chính và cho thuê vận hành không bị tính vào hạn mức này.
- Kiểm tra nội bộ đối với doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài: Tổ chức tín dụng nước ngoài sở hữu công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam được quyền tiến hành kiểm tra nội bộ. Tuy nhiên, phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước về nội dung, thời gian trước khi thực hiện và gửi báo cáo kết quả kiểm tra trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc.
6. Thống nhất thuật ngữ chuyên ngành
Nghị định thực hiện chuẩn hóa thuật ngữ pháp lý bằng việc thay thế cụm từ "Tổng giá trị tài sản thuê" và "Tổng mức cho thuê tài chính" bằng cụm từ thống nhất là "Tổng dư nợ cho thuê tài chính" tại các điều khoản liên quan của Nghị định số 16/2001/NĐ-CP.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định số 65/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cùng các Bộ, ngành liên quan chịu trách nhiệm ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết thi hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc Nghị định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 65/2005/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2005 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 10/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12 tháng 12 năm 1997 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính như sau:
1. Sửa đổi
"Một giao dịch cho thuê tài chính phải thoả mãn một trong những điều kiện sau đây:
a) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được chuyển quyền sở hữu tài sản thuê hoặc được tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của hai bên;
b) Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê được quyền ưu tiên mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;
c) Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản thuê;
d) Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồng cho thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng".
2. Bổ sung
5. Cho thuê vận hành là hình thức cho thuê tài sản, theo đó bên thuê sử dụng tài sản cho thuê của bên cho thuê trong một thời gian nhất định và sẽ trả lại tài sản đó cho bên cho thuê khi kết thúc thời hạn cho thuê tài sản. Bên cho thuê giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê và nhận tiền cho thuê theo hợp đồng cho thuê".
3. Sửa đổi
"Công ty cho thuê tài chính được Ngân hàng Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí".
4. Bổ sung vào
"Trong trường hợp mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp thuế của công ty cho thuê tài chính theo các quy định của pháp luật thuế".
5. Bổ sung
"7. Được thực hiện nghiệp vụ cho thuê vận hành theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
6. Sửa đổi
"Mọi giao dịch cho thuê tài chính phải được đăng ký tại Trung tâm đăng ký giao dịch đảm bảo. Bộ Tư pháp hướng dẫn chi tiết việc đăng ký và giá trị pháp lý của việc đăng ký giao dịch cho thuê tài chính.
Trường hợp tài sản cho thuê tài chính đã được đăng ký giao dịch đảm bảo bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu giữ do bên thuê vi phạm pháp luật, công ty cho thuê tài chính được phép nhận lại tài sản cho thuê để tiếp tục cho thuê. Bên thuê phải chịu mọi trách nhiệm về việc vi phạm pháp luật trong quá trình sử dụng tài sản thuê".
7. Bổ sung vào
"Công ty cho thuê tài chính được đăng ký sở hữu tài sản cho thuê tại cơ quan có thẩm quyền nơi công ty cho thuê tài chính đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh hoặc nơi bên thuê cư trú hoặc đặt trụ sở hoạt động. Bộ Công an, Bộ Tư pháp và Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện quy định này".
8. Sửa đổi
"7. Việc giảm lãi cho thuê, gia hạn, điều chỉnh thời hạn trả tiền thuê, chuyển nợ quá hạn tiền thuê theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam".
9. Sửa đổi
"Trong trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính bị chấm dứt trước thời hạn theo một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 27 Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính, bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền cho thuê còn lại. Nếu bên thuê không thanh toán được tiền thuê thì công ty cho thuê tài chính xử lý tài sản cho thuê như sau:
a) Công ty cho thuê tài chính có quyền thu hồi ngay lập tức tài sản cho thuê mà không chờ có phán quyết của Toà án và yêu cầu bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền thuê chưa trả theo hợp đồng. Nghiêm cấm mọi hành vi cản trở, chiếm giữ, sử dụng tài sản thuê và không hoàn trả lại tài sản cho thuê cho bên cho thuê;
b) Sau khi thu hồi tài sản cho thuê, trong thời gian tối đa là 60 (sáu mươi) ngày, bên cho thuê phải xử lý xong tài sản cho thuê. Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản cho thuê dùng để thanh toán khoản tiền còn thiếu của bên thuê và các chi phí phát sinh trong quá trình thu hồi tài sản cho thuê. Nếu số tiền thu được không đủ thanh toán, bên thuê có trách nhiệm thanh toán số tiền còn thiếu đó cho bên cho thuê;
c) Trường hợp bên thuê đã hoàn trả một phần số tiền thuê phải trả và công ty cho thuê tài chính đã xử lý xong tài sản cho thuê, nếu số tiền thu được vượt quá số tiền thuê phải trả theo hợp đồng và các chi phí phát sinh trong quá trình thu hồi tài sản cho thuê thì công ty cho thuê tài chính phải hoàn trả cho bên thuê số tiền vượt;
d) Trong thời gian bên cho thuê xử lý tài sản thuê, nếu bên thuê hoàn trả được toàn bộ số tiền thuê phải trả theo hợp đồng thì bên cho thuê chuyển quyền sở hữu tài sản thuê cho bên thuê như trường hợp đã hoàn thành hợp đồng thuê;
đ) Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày bên thuê nhận được yêu cầu thu hồi tài sản cho thuê của bên cho thuê, bên thuê phải có trách nhiệm hoàn trả tài sản cho bên cho thuê;
10. Sửa đổi
"Công ty cho thuê tài chính không được mua, đầu tư vào tài sản cố định của mình quá 50% vốn tự có. Các tài sản sử dụng cho thuê tài chính, cho thuê vận hành không tính vào tài sản cố định áp dụng theo quy định trên".
11. Bổ sung
"3. Tổ chức tín dụng nước ngoài của công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài được tiến hành kiểm tra nội bộ hoạt động của công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.
Trước khi kiểm tra nội bộ, tổ chức tín dụng nước ngoài phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về nội dung, thời gian bắt đầu và kết thúc kiểm tra. Trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra nội bộ công ty cho thuê tài chính 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức tín dụng nước ngoài phải gửi báo cáo cho Ngân hàng Nhà nước Việt nam về kết quả việc kiểm tra".
Điều 2. Sửa đổi cụm từ "Tổng giá trị tài sản thuê" tại
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các Bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Thông tư 06/2005/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị đính 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tái chính do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Thông tư 05/2006/TT-NHNN về hoạt động cho thuê tài chính và dịch vụ ủy thác cho thuê tài chính quy định tại Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Thông tư 07/2006/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP về hoạt động mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Thông tư 09/2006/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động bán khoản phải thu từ Hợp đồng cho thuê tài chính theo Nghị định 65/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Thông tư 02/2007/TT-NHNN sửa đổi khoản 5 Thông tư 07/2006/TT-NHNN hướng dẫn về hoạt động mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính quy định tại Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6 Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-NHNN-BCA-BTP hướng dẫn thu hồi và xử lý tài sản cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Bộ Công an và Bộ Tư pháp ban hành
- 7 Công văn 16587/BTC-TCHQ năm 2013 chính sách thuế đối với hàng hóa Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 03/TT-NH5-1996 hướng dẫn Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam (kèm theo Nghị định 64/CP-1995) do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 2 Thông tư 07-BKH/DN-1996 hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh đối với Công ty Cho thuê Tài chính tại Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 3 Thông tư 08/2001/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng nhà nước ban hành
- 4 Quyết định 731/2004/QĐ-NHNN ban hành Quy chế tạm thời về hoạt động cho thuê vận hành của các công ty cho thuê tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Thông tư 07/2004/TT-NHNN sửa đổi điểm 17.2 Thông tư 08/2001/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6 Nghị định 39/2014/NĐ-CP về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính
- 1 Thông tư 06/2005/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị đính 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tái chính do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2 Thông tư 05/2006/TT-NHNN về hoạt động cho thuê tài chính và dịch vụ ủy thác cho thuê tài chính quy định tại Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3 Thông tư 07/2006/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP về hoạt động mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 4 Thông tư 09/2006/TT-NHNN hướng dẫn hoạt động bán khoản phải thu từ Hợp đồng cho thuê tài chính theo Nghị định 65/2005/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 5 Thông tư 02/2007/TT-NHNN sửa đổi khoản 5 Thông tư 07/2006/TT-NHNN hướng dẫn về hoạt động mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính quy định tại Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 6 Thông tư 03/TT-NH5-1996 hướng dẫn Quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam (kèm theo Nghị định 64/CP-1995) do Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 7 Thông tư 07-BKH/DN-1996 hướng dẫn việc đăng ký kinh doanh đối với Công ty Cho thuê Tài chính tại Việt Nam do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 8 Luật Ngân hàng Nhà nước 1997
- 9 Luật các Tổ chức tín dụng 1997
- 10 Thông tư 08/2001/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng nhà nước ban hành
- 11 Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 12 Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sửa đổi 2003
- 13 Quyết định 731/2004/QĐ-NHNN ban hành Quy chế tạm thời về hoạt động cho thuê vận hành của các công ty cho thuê tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 14 Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004
- 15 Thông tư 07/2004/TT-NHNN sửa đổi điểm 17.2 Thông tư 08/2001/TT-NHNN hướng dẫn Nghị định 16/2001/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 16 Thông tư liên tịch 08/2007/TTLT-NHNN-BCA-BTP hướng dẫn thu hồi và xử lý tài sản cho thuê tài chính của công ty cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Bộ Công an và Bộ Tư pháp ban hành
- 17 Công văn 16587/BTC-TCHQ năm 2013 chính sách thuế đối với hàng hóa Công ty cho thuê tài chính nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành