Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn số 1810/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác quản lý và thu thuế nhà đất. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế, thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan thuế địa phương và đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai được thực hiện đúng quy định pháp luật.

Mục đích ban hành và phạm vi áp dụng

Công văn hướng tới việc làm rõ các quy định về thuế nhà đất, hỗ trợ các cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng luật. Các nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Thống nhất cách hiểu và áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật về thuế nhà đất đối với từng đối tượng nộp thuế cụ thể.
  • Hướng dẫn chi tiết về việc xác định đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế và các trường hợp được miễn, giảm thuế nhà đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
  • Tăng cường hiệu quả công tác quản lý thu, hạn chế tối đa tình trạng thất thu thuế và giải quyết dứt điểm các hồ sơ nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng tại địa phương.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm về thu thuế nhà đất

Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với cơ quan thuế các cấp trong việc triển khai thu thuế nhà đất, tập trung vào các nhóm vấn đề sau:

  • Xác định nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn phương pháp tính thuế, xác định diện tích đất tính thuế và giá đất áp dụng trong từng thời kỳ để đảm bảo tính chính xác, công bằng và đúng đối tượng.
  • Phối hợp liên ngành: Đề xuất tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế với cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật kịp thời biến động về đất đai cũng như thông tin chủ sử dụng đất.
  • Xử lý vướng mắc phát sinh: Giải quyết các trường hợp đất đang có tranh chấp, đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đang thực tế sử dụng, đảm bảo người đang trực tiếp sử dụng đất thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế với nhà nước.

Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương

Để đảm bảo hiệu quả thực thi đồng bộ, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai nghiêm túc các nhiệm vụ sau:

  • Tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các nội dung hướng dẫn tại Công văn số 1810/TCT-CS đến toàn thể cán bộ thuế và người nộp thuế trên địa bàn quản lý.
  • Tiến hành rà soát, phân loại các hộ nộp thuế, đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế nhà đất kéo dài và áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy trình quy định nếu phát hiện hành vi chây ỳ, vi phạm.
  • Kịp thời tổng hợp và báo cáo những khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền về Tổng cục Thuế để có phương án hướng dẫn, giải quyết dứt điểm, tránh gây phiền hà cho người dân và doanh nghiệp.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-----

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------

Số: 1810/TCT-CS
V/v thu thuế nhà đất

Hà Nội, ngày 12 tháng 05 năm 2008

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 3150 CT/THNVDT ngày 18/03/2008 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thu thuế nhà đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Theo quy định tại điểm a, điểm c mục 2 phần I Thông tư số 83 TC/TCT ngày 7/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ về thuế nhà, đất:

"a/...Đất bị tịch thu để xử lý theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi giao đất cho các tổ chức, cá nhân sử dụng thì tổ chức, cá nhân quản lý đất này phải nộp thuế";

"c/ Trong trường hợp còn có sự tranh chấp hoặc chưa xác định được quyền sử dụng đất, kể cả trường hợp lấn chiếm trái phép (bao gồm cả phần diện tích đất lấn chiếm thêm ngoài khuôn viên của tổ chức, cá nhân quản lý cho thuê đã nộp thuế đất), thì tổ chức, cá nhân đang trực tiếp sử dụng đất phải nộp thuế đất. Việc nộp thuế đất trong trường hợp này không có nghĩa là thừa nhận tính hợp pháp về quyền sử dụng đất".

- Tại Bản án số 757 ngày 28 và ngày 29/09/1995 của Toà án nhân dân thành phố Hà Nội đã ghi "Thu hồi toàn bộ số đất tại khu vực Đầm Hồng, Đầm Sen và 2.500m2 đất (về danh nghĩa cấp cho E26 Phòng không) các bị cáo đã mua đi bán lại bất hợp pháp. Giao cho chính quyền địa phương quản lý và giải quyết theo thẩm quyền".

Theo công văn số 09/CV-UB ngày 10/01/2008 của UBND phường Khương Đình thì khu vực tổ 19 hiện nằm trong khu vực Đầm Hồng, Đầm Sen - đất giao cho địa phương quản lý trong khi chờ giải quyết thi hành bản án 757 của các cơ quan có thẩm quyền.

Như vậy, diện tích 1.060,2m 2 đất tại khu vực Đầm Hồng, Đầm Sen - tổ 19 do 81 hộ gia đình đang sử dụng là thuộc quyền quản lý của chính quyền phường Khương Đình, quận Thanh Xuân trong khi chờ giải quyết thi hành bản án số 757. Từ đó đến nay bản án vẫn chưa được thực hiện, UBND phường Khương Đình chưa có quyết định xử lý cụ thể, nhưng thực tế các hộ dân vẫn sử dụng diện tích đất (nêu trên) làm nhà ở, căn cứ theo quy định của pháp luật về thuế nhà đất (nêu trên) thì các hộ này phải nộp thuế nhà đất theo quy định đối với toàn bộ diện tích đất đang sử dụng. Thời hạn truy thu áp dụng theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và chỉ đạo thực hiện./.

 


Nơi nhận
:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế
- Ban PC, HT,TTTĐ
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1810/TCT-CS về việc thu thuế nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 1810/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/05/2008
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/05/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1810/TCT-CS về việc thu thuế nhà...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký