Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 1854/TCT-PCCS

Công văn số 1854/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương. Nội dung công văn tập trung làm rõ các quy định pháp lý liên quan đến việc xác định chi phí tiền lương được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và các điều kiện, nguyên tắc áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN. Đây là cơ sở pháp lý giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hoạt động hợp pháp.

Quy định về chi phí tiền lương được trừ khi xác định thuế TNDN

Theo hướng dẫn, các khoản chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Thực tế chi trả và có chứng từ hợp pháp: Khoản chi tiền lương, tiền công phải là chi phí thực tế phát sinh phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và có đầy đủ chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật.
  • Được quy định cụ thể trong hồ sơ doanh nghiệp: Các khoản chi lương, thưởng, phụ cấp phải được ghi nhận rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng tại một trong các văn bản pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của doanh nghiệp; hoặc Quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Các khoản chi tiền lương không được trừ: Doanh nghiệp cần lưu ý các khoản chi sau không được tính vào chi phí hợp lệ:
    • Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ).
    • Thù lao trả cho các thành viên sáng lập, thành viên Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị nhưng những cá nhân này không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
    • Các khoản tiền lương, tiền công đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán hợp lệ theo quy định.

Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Công văn số 1854/TCT-PCCS hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp:

  • Áp dụng ưu đãi theo dự án đầu tư: Ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) được áp dụng đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các điều kiện cụ thể về địa bàn ưu đãi, lĩnh vực ưu đãi hoặc quy mô đầu tư theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành.
  • Nghĩa vụ hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập được hưởng ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí được trừ của hoạt động ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của toàn doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
  • Xử lý thu nhập không thuộc diện ưu đãi: Đối với các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc diện ưu đãi thuế, doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông quy định.

Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp

Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan chức năng tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần chủ động thực hiện các biện pháp sau:

  • Rà soát, hoàn thiện hệ thống quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ và hợp đồng lao động để đảm bảo mọi khoản chi cho người lao động đều có cơ sở pháp lý rõ ràng.
  • Thực hiện nghiêm túc quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản chi lương, thưởng có giá trị lớn theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
  • Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán khoa học nhằm hạch toán phân tách rõ ràng giữa doanh thu, chi phí của hoạt động được hưởng ưu đãi và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
******

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 1854/TCT-PCCS
V/v: Chi phí tiền lương và ưu đãi thuế TNDN

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2007 

 

Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Phú Yên

 

Trả lời công văn số 439CT/TT-HT ngày 03/4/2007 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về chi phí tiền lương và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Về chi phí tiền lương:

Tại điểm 2 Mục IV phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khoản chi phí không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN như sau: “Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh, chủ hộ cá thể, cá nhân kinh doanh. Thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng quản trị của các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cá nhân là chủ sở hữu đồng thời là giám đốc công ty trách nhiệm hữu hạn tức là cá nhân này đã trực tiếp tham gia điều hành công ty, vì vậy tiền lương, tiền công của đối tượng này được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

2. Về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:

Tại điểm 6.1.2 Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh được thành lập trong các trường hợp dưới đây không được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo diện cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư:

- Doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc hợp tác xã mới thành lập mà người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong cơ sở kinh doanh này đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các cơ sở kinh doanh đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể cơ sở kinh doanh cũ đến thời điểm thành lập cơ sở kinh doanh mới”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty TNHH một thành viên được thành lập từ hộ kinh doanh cá thể hoặc từ doanh nghiệp tư nhân tức là người có vốn góp cao nhất trong Công ty (chủ sở hữu) đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là chủ hộ kinh doanh cá thể hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đã giải thể, nếu chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể CSKD cũ đến thời điểm thành lập CSKD mới thì Công ty TNHH một thành viên này không được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện CSKD mới thành lập từ dự án đầu tư. Trường hợp Công ty TNHH mới thành lập có mở rộng thêm ngành nghề kinh doanh mới thì Công ty được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện CSKD xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất theo hướng dẫn tại Điểm 3 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Phú Yên biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ Pháp chế;
- Lưu: VT, PCCS

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 1854/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chi phí tiền lương và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

Số hiệu: 1854/TCT-PCCS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 15/05/2007
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/05/2007
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 1854/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký