Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Công văn số 19/TCT-KK

Công văn số 19/TCT-KK là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về nghiệp vụ kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân nộp thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình thực hiện và áp dụng các quy định pháp luật về thuế trên toàn quốc.

Nội dung cốt lõi về kê khai thuế GTGT đầu vào (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Dựa trên định hướng từ phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên, văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục hành chính liên quan đến thuế GTGT đầu vào như sau:

  • Nguyên tắc kê khai thuế GTGT đầu vào: Xác định rõ các nguyên tắc cơ bản trong việc ghi nhận, tập hợp và kê khai hóa đơn thuế GTGT đầu vào. Việc kê khai phải đảm bảo tính kịp thời, chính xác và khớp đúng giữa hóa đơn thực tế với tờ khai thuế gửi cơ quan quản lý.
  • Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Làm rõ các tiêu chuẩn pháp lý bắt buộc để doanh nghiệp được áp dụng khấu trừ thuế. Điều này bao gồm việc sở hữu hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch mua sắm hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn theo quy định hiện hành.
  • Xử lý hóa đơn đầu vào bị bỏ sót hoặc sai sót: Hướng dẫn quy trình kê khai bổ sung, điều chỉnh đối với các hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót từ các kỳ tính thuế trước. Quy định này giúp doanh nghiệp bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế hợp pháp nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ nghiêm ngặt thời hạn và thủ tục hành chính.
  • Trách nhiệm của người nộp thuế và cơ quan thuế: Quy định cụ thể về nghĩa vụ tự kê khai, tự chịu trách nhiệm của người nộp thuế trước pháp luật đối với tính xác thực của hồ sơ. Đồng thời, xác định vai trò của cơ quan thuế trong việc thanh tra, kiểm tra, giám sát và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng quy trình.

Ý nghĩa thực tiễn của văn bản

Công văn số 19/TCT-KK là cẩm nang pháp lý thiết thực giúp bộ phận kế toán của các doanh nghiệp hạn chế tối đa các sai sót trong quá trình kê khai thuế GTGT đầu vào. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn trong văn bản giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế được khấu trừ hợp pháp, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, đồng thời góp phần minh bạch hóa hoạt động tài chính của đơn vị.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ 
------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-------------

Số: 19/TCT-KK  
V/v kê khai thuế GTGT  

Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2009

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Định

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3167/CT-TTHT ngày 27/8/2008 của Cục Thuế tỉnh Bình Định đề nghị hướng dẫn về kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:

1. Hóa đơn GTGT thanh toán cước phí điện thoại:

Tại tiết c1, điểm 1.1 Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT thì: “Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT”.

Căn cứ quy định nêu trên, hàng tháng doanh nghiệp có các hóa đơn GTGT thanh toán cước phí điện thoại phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp thì thuế GTGT đầu vào của dịch vụ này được kê khai khấu trừ. Số tiền thuế GTGT đầu vào của phần cước phí điện thoại vượt quá số tiền do Công ty khoán cho cá nhân không được xác định là dùng để phục vụ sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Vì vậy số tiền này không được kê khai khấu trừ đầu vào theo quy định.

2. Kê khai thuế đối với hàng hóa bị mất, tổn thất:

Tại tiết c4, điểm 1.1 Mục III Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính nêu trên, hướng dẫn: Thuế GTGT đầu vào hàng hóa, tài sản cố định mua vào bị tổn thất, bị hỏng do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, mất trộm nếu xác định được tổ chức, cá nhân có trách nhiệm phải bồi thường thì thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này được tính vào giá trị hàng hóa tổn thất phải bồi thường, không được khấu trừ”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu, hàng hóa nhưng trong quá trình vận chuyển, đơn vị nhận vận chuyển hàng hóa làm mất hàng và doanh nghiệp đã nhận được tiền bồi thường thì số thuế GTGT đầu vào của số hàng hóa này không được kê khai khấu trừ mà được tính vào giá trị hàng hóa tổn thất phải bồi thường.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Định biết và thực hiện.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Ban: PC, CS;
- Lưu: VT, KK (2b)

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Văn Huyến

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn số 19/TCT-KK về việc kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 19/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 02/01/2009
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Văn Huyến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 02/01/2009
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn số 19/TCT-KK về việc kê khai thuế gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký