Công văn số 2224/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc thực tế liên quan đến việc xác định giá tính thuế tài nguyên. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương và doanh nghiệp thực hiện đúng quy định của pháp luật về thuế tài nguyên, đảm bảo tính thống nhất và minh bạch trong quản lý thuế.
- Nguyên tắc cốt lõi về xác định giá tính thuế tài nguyên
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc xác định giá tính thuế tài nguyên phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:
- Giá bán đơn vị sản phẩm: Giá tính thuế tài nguyên là giá bán đơn vị sản phẩm tài nguyên của tổ chức, cá nhân khai thác chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Trường hợp tài nguyên khai thác chưa có giá bán do phải qua chế biến sâu, giá tính thuế được xác định dựa trên giá bán sản phẩm thương mại trừ đi các chi phí chế biến hợp lý theo quy định.
- Áp dụng Bảng giá của UBND cấp tỉnh: Bảng giá tính thuế tài nguyên do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan thuế áp dụng tính thuế đối với các trường hợp doanh nghiệp không tự xác định được giá bán hoặc giá kê khai không phù hợp với thực tế thị trường.
- Ưu tiên giá thực tế cao hơn: Trong trường hợp giá bán thực tế của doanh nghiệp cao hơn giá quy định tại Bảng giá của UBND cấp tỉnh thì tính thuế tài nguyên theo giá bán thực tế. Ngược lại, nếu giá bán thực tế thấp hơn Bảng giá của UBND cấp tỉnh thì áp dụng tính thuế theo Bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành.
- Thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan quản lý địa phương
Văn bản làm rõ vai trò phối hợp giữa các cơ quan ban ngành tại địa phương trong việc xây dựng và quản lý giá tính thuế tài nguyên:
- Sở Tài chính chủ trì phối hợp: Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và các cơ quan liên quan để xây dựng, trình UBND cấp tỉnh ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên sát với giá giao dịch thực tế trên thị trường địa phương.
- Điều chỉnh bảng giá kịp thời: Khi giá tài nguyên trên thị trường có biến động lớn (từ 20% trở lên), Sở Tài chính phải chủ trì phối hợp để tham mưu cho UBND cấp tỉnh thực hiện điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp với tình hình thực tế.
- Trách nhiệm của cơ quan Thuế: Cục Thuế địa phương có nhiệm vụ theo dõi sát sao việc kê khai thuế của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp kê khai giá tính thuế thấp hơn quy định hoặc có dấu hiệu gian lận, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù trong thực tế
Công văn cũng đưa ra các giải pháp cụ thể cho một số trường hợp đặc thù phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp:
- Tài nguyên khai thác dùng để xuất khẩu: Đối với tài nguyên khai thác trực tiếp để xuất khẩu, giá tính thuế tài nguyên được xác định là trị giá hải quan của tài nguyên xuất khẩu, không bao gồm thuế xuất khẩu.
- Tài nguyên dùng cho tiêu dùng nội bộ: Trường hợp doanh nghiệp tự khai thác tài nguyên và đưa vào tiêu dùng nội bộ (không thực hiện giao dịch mua bán), giá tính thuế tài nguyên sẽ áp dụng theo Bảng giá do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm phát sinh hoạt động tiêu dùng.
- Tài nguyên khai thác là nước thiên nhiên: Đối với nước thiên nhiên dùng cho sản xuất thủy điện, giá tính thuế tài nguyên là giá bán điện thương phẩm bình quân do Bộ Công Thương công bố hoặc theo quy định cụ thể của Chính phủ.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Việc ban hành Công văn số 2224/TCT-PCCS mang lại nhiều giá trị thiết thực cho công tác quản lý thuế và hoạt động sản xuất kinh doanh:
- Thống nhất cách hiểu và áp dụng: Giúp loại bỏ các vướng mắc, xung đột về cách hiểu pháp luật giữa cơ quan thuế và người nộp thuế, tạo sự đồng thuận trong quá trình thực thi nghĩa vụ thuế.
- Chống thất thu ngân sách nhà nước: Đảm bảo nguồn tài nguyên quốc gia được định giá đúng, tính đủ thuế, ngăn chặn các hành vi khai thấp giá trị tài nguyên để trốn thuế.
- Tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh: Đảm bảo tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác tài nguyên đều chịu một cơ chế giám sát giá thuế công bằng, minh bạch như nhau.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2224/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Công Ty Tnhh Đầu Tư Và Phát Triển Điện Gia Lai
Trả lời công văn số 136/CV-CTTNHH ngày 22/5/2007 của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển điện Gia Lai hỏi về xác định giá tính thuế tài nguyên đối với nước sử dụng sản xuất thủy điện; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3, Điều 7 Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) quy định: “Đối với nước thiên nhiên dùng sản xuất thủy điện, giá tính thuế tài nguyên là giá bán điện thương phẩm; đối với gỗ là giá bán tại bãi 2 … Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn cách tính giá thuế tài nguyên quy định tại điều này”.
- Tại Điều 1, Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg ngày 04/12/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định về lộ trình phê duyệt giá bán điện quy định: “a) Từ ngày 01/01/2007, giá bán lẻ điện bình quân là 842 đ/kWh. B) Từ ngày 01/7/2008, giá bán lẻ điện bình quân là 890 đ/kWh.”
- Tại điểm 1, Mục II Thông tư số 05/2006/TT-BTC ngày 19/01/2006 của Bộ Tài chính thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thủy điện hướng dẫn: “… Giá tính thuế tài nguyên nước tính cho 1kwh thủy điện theo mức ấn định là 700 đồng.”
Căn cứ các quy định trên, Bộ Tài chính đã làm việc với Tập đoàn Điện lực Việt Nam để tính toán xác định lại giá tính thuế tài nguyên đối với nước sản xuất thủy điện theo giá bán điện thương phẩm đến đối tượng tiêu dùng theo lộ trình phê duyệt giá bán lẻ điện áp dụng từ ngày 01/01/2007 được quy định tại Quyết định số 276/2006/QĐ-TTg nêu trên để căn cứ tính thuế tài nguyên.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty được biết và thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 05/2006/TT-BTC hướng dẫn thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên dùng để sản xuất thuỷ điện do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Quyết định 276/2006/QĐ-TTg về giá bán điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 68/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên sửa đổi
- 4 Công văn số 695/TCT-CS về việc giá tính thuế tài nguyên do Tổng cục Thuế ban hành