Năm 2001, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 199/2001/QĐ-TTg về việc miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp nhằm hỗ trợ, tháo gỡ khó khăn và khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp cho các hộ nông dân cũng như các tổ chức kinh tế trên cả nước. Văn bản này quy định chi tiết về các đối tượng được hưởng chính sách miễn, giảm thuế, hạn mức đất áp dụng và trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan Nhà nước.
Phạm vi áp dụng của Quyết định bao gồm toàn bộ diện tích đất sản xuất nông nghiệp của các hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội trên phạm vi cả nước, bắt đầu thực hiện từ năm thuế 2002.
Các đối tượng được miễn 100% thuế sử dụng đất nông nghiệpChính sách miễn toàn bộ thuế sử dụng đất nông nghiệp được áp dụng cho các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn hoặc thuộc địa bàn đặc biệt khó khăn, cụ thể bao gồm:
- Hộ sản xuất nông nghiệp được xác định là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo quy định tại Quyết định số 1143/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
- Hộ gia đình, cá nhân có diện tích đất sản xuất nông nghiệp nằm trên địa bàn các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ (chương trình phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi).
Đối với các đối tượng sản xuất nông nghiệp không thuộc diện được miễn thuế nêu trên, Nhà nước áp dụng chính sách giảm thuế nhằm hỗ trợ diện rộng:
- Giảm 50% số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp trong năm đối với tất cả các hộ sản xuất nông nghiệp còn lại, bao gồm hộ gia đình, cá nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội khác.
- Mức giảm 50% này được tính trên số thuế phải nộp sau khi đã trừ đi các khoản thuế được miễn, giảm theo các chính sách ưu đãi khác (nếu có) mà đối tượng đó đang được thụ hưởng theo quy định của pháp luật.
Để đảm bảo tính công bằng, hiệu quả và tránh trục lợi chính sách, việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp được khống chế chặt chẽ theo hạn mức đất đai:
- Việc miễn thuế hoặc giảm 50% thuế sử dụng đất nông nghiệp chỉ được thực hiện đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp nằm trong hạn mức giao đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Đối với phần diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định của các hộ sản xuất, người sử dụng đất vẫn phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ theo các quy định pháp luật hiện hành đối với phần diện tích vượt hạn mức này.
- Trường hợp ngoại lệ đặc biệt: Riêng đối với hộ sản xuất nông nghiệp được xác định là hộ nghèo (theo chuẩn tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH), Nhà nước cho phép miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trên toàn bộ diện tích đất thực tế sử dụng, không bị giới hạn bởi quy định về hạn mức đất đai.
Quyết định quy định rõ mốc thời gian áp dụng chính sách và phân công trách nhiệm triển khai cho các cơ quan chức năng:
- Thời gian áp dụng: Các chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại văn bản này chính thức được thực hiện từ năm 2002.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết để triển khai thi hành Quyết định này trên thực tế.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 199/2001/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2001 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 199/2001/QĐ-TTG NGÀY 28 THÁNG 12 NĂM 2001 VỀ VIỆC MIỄN GIẢM THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Nghị quyết số 24/1999/QH/10 ngày 29 tháng 11 năm 1999 của Quốc hội;
Căn cứ Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp ngày 10 tháng 7 năm 1993;
Để góp phần xóa đói, giảm nghèo, giúp nông dân phát triển sản xuất và ổn định đời sống;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với:
- Hộ sản xuất nông nghiệp được xác định là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.
- Hộ có diện tích đất sản xuất đất nông nghiệp tại các xã thuộc Chương trình 135 của Chính phủ.
Điều 3. Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp theo Điều 1, Điều 2 trên đây chỉ thực hiện đối với diện tích đất sản xuất nông nghiệp trong hạn mức (hạn mức đất theo quy định của Luật Đất đai), diện tích đất vượt hạn mức của các hộ sản xuất nông nghiệp vẫn phải nộp thuế theo quy định hiện hành.
Đối với hộ sản xuất nông nghiệp được xác định là hộ nghèo theo chuẩn hộ nghèo tại Quyết định số 1143/2000/QĐ-LĐTBXH ngày 01 tháng 11 năm 2000 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội thì được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp trên toàn bộ diện tích đất sử dụng.
Điều 4. Việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Điều 1, Điều 2 Quyết định này thực hiện từ năm 2002.
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1 Công văn số 2379 TCT/NV7 ngày 20/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thuế SDĐNN đối với gỗ rừng trồng
- 2 Thông tư 59/1997/TT-BTC bổ sung về tính giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp khi có thiên tai địch hoạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 41/2001/TT-BTC bổ sung việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 theo Nghị quyết 05/2001/NQ-CP do Bộ Tài Chính ban hành
- 4 Công văn 3811/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 5 Thông tư 95/2001/TT-BTC bổ sung Thông tư 41/2001/TT-BTC về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 theo Nghị quyết 05/2001/NQ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 1523/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 7 Nghị quyết 15/2003/QH11 về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 8 Nghị định 129/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Nghị Quyết 15/2003/QH11 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 9 Thông tư 112/2003/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định 129/2003/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 10 Công văn số 995/TCT-CS về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 2379 TCT/NV7 ngày 20/06/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thuế SDĐNN đối với gỗ rừng trồng
- 2 Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993
- 4 Thông tư 59/1997/TT-BTC bổ sung về tính giảm, miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp khi có thiên tai địch hoạ do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 41/2001/TT-BTC bổ sung việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 theo Nghị quyết 05/2001/NQ-CP do Bộ Tài Chính ban hành
- 6 Công văn 3811/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc chính sách miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 7 Thông tư 95/2001/TT-BTC bổ sung Thông tư 41/2001/TT-BTC về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp năm 2001 theo Nghị quyết 05/2001/NQ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 09/2002/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2002 theo Quyết định 199/2002/QĐ-TTg do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 1523/TCT/NV7 của Tổng cục Thuế về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 10 Nghị quyết 15/2003/QH11 về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Quốc hội ban hành
- 11 Nghị định 129/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Nghị Quyết 15/2003/QH11 về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp
- 12 Thông tư 112/2003/TT-BTC hướng dẫn miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp từ năm 2003 đến năm 2010 theo Nghị định 129/2003/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 13 Công văn số 995/TCT-CS về việc miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành