Công văn số 2439/LĐTBXH-LĐVL ngày 22/07/2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao động dôi dư trong quá trình sắp xếp, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Đối tượng áp dụng và điều kiện hưởng chế độ dôi dư
- Văn bản tập trung giải quyết quyền lợi cho người lao động dôi dư tại các doanh nghiệp nhà nước thực hiện phương án sắp xếp lại, cổ phần hóa, giao, bán, khoán kinh doanh hoặc cho thuê.
- Người lao động được xác định là dôi dư phải thuộc diện đang giao kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động có thời hạn từ 1 đến 3 năm được tuyển dụng trước những mốc thời gian quy định cụ thể của pháp luật.
- Đảm bảo việc phân loại chính xác giữa lao động dôi dư thực tế do sắp xếp lại tổ chức và lao động chấm dứt hợp đồng lao động vì các lý do cá nhân hoặc kỷ luật để áp dụng đúng nguồn kinh phí hỗ trợ.
- Phương thức tính thời gian làm việc để hưởng trợ cấp
- Thời gian làm việc để tính trợ cấp dôi dư là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế trong khu vực nhà nước mà chưa nhận trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm hoặc chế độ bảo hiểm xã hội một lần.
- Đối với người lao động có thời gian công tác trong quân đội, công an nhân dân trước khi chuyển ngành về doanh nghiệp nhà nước, nếu thời gian đó chưa được tính hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ một lần thì được cộng dồn vào thời gian công tác tại doanh nghiệp để tính trợ cấp dôi dư.
- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ bảo hiểm xã hội (như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động) vẫn được tính là thời gian làm việc thực tế tại doanh nghiệp để bảo vệ tối đa quyền lợi cho người lao động.
- Nguồn kinh phí và thủ tục chi trả trợ cấp
- Kinh phí chi trả cho người lao động dôi dư được bảo đảm từ Quỹ hỗ trợ sắp xếp và cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo đúng các nguyên tắc tài chính hiện hành.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lập phương án sử dụng lao động chi tiết, bảng tính toán kinh phí trợ cấp cho từng lao động dôi dư, thông qua Ban chấp hành Công đoàn cơ sở và trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Việc chi trả trợ cấp phải được thực hiện trực tiếp, đầy đủ và đúng thời hạn cho người lao động, nghiêm cấm các hành vi giữ lại hoặc sử dụng sai mục đích nguồn kinh phí hỗ trợ từ Quỹ.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
- Doanh nghiệp nhà nước thực hiện sắp xếp lại phải phối hợp chặt chẽ với tổ chức Công đoàn để tuyên truyền, phổ biến rõ ràng các chính sách, chế độ dôi dư đến từng người lao động, tránh phát sinh khiếu nại, tranh chấp lao động tập thể.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm thẩm định phương án lao động dôi dư của các doanh nghiệp thuộc địa phương quản lý, giám sát quá trình chi trả và giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Bộ Tài chính kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện chính sách lao động dôi dư tại các Bộ, ngành, địa phương nhằm bảo đảm tính nghiêm minh và thống nhất của pháp luật.
| BỘ LAO ĐỘNG, THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2439/LĐTBXH-LĐVL | Hà Nội, ngày 22 tháng 7 năm 2004 |
Kính gửi: Bộ Thuỷ sản
Trả lời công văn số 1402/TS-TCCB đề ngày 01/7/2004 của Quý cơ quan về nội dung ghi ở trích yếu, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có ý kiến như sau:
1. Về việc tính thời gian hưởng chế độ bảo hiểm xã hội và trợ cấp mất việc làm: Theo quy định tại Điểm 4 và Điểm 5 Thông tư số 11/203/TT-LĐTBXH ngày 22/5/2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thì thời gian tính chế độ đối với người lao động dôi dư thuộc đối tượng nghỉ hưu trước tuổi được căn cứ vào thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian tính chế độ trợ cấp mất việc làm thì căn cứ vào thời gian thực tế làm việc trong khu vực nhà nước.
2. Về việc xác định loại hợp đồng lao động: Theo quy định tại Điều 2 của Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11/4/2002 của Chính phủ trường hợp tại thời Điểm sắp xếp, người lao động đang thực hiện loại hợp đồng lao động nào thì được hưởng chế độ của loại hợp đồng lao động đó. Việc xác định loại hợp đồng lao động đối với trường hợp của Quý cơ quan hỏi cần căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 27 của Bộ luật Lao động và hướng dẫn tại Nghị định số 44/203/NĐ-CP ngày 9/5/2003 của Chính phủ.
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội xin thông báo để Quý cơ quan được biết./.
|
| TL. BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI |
- 1 Bộ luật Lao động 1994
- 2 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 3 Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 4 Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 5 Thông tư 11/2003/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH thực hiện NĐ 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành
- 1 Công văn số 4104/LĐTBXH-LĐVL của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc giải đáp chế độ đối với người lao động dôi dư
- 2 Bộ luật Lao động 1994
- 3 Bộ Luật Lao động sửa đổi 2002
- 4 Nghị định 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước
- 5 Nghị định 44/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Bộ Luật lao động về hợp đồng lao động
- 6 Thông tư 11/2003/TT-BLĐTBXH sửa đổi Thông tư 11/2002/TT-BLĐTBXH thực hiện NĐ 41/2002/NĐ-CP về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành